TRUYN THNG GIO DC V LP K HOCH




































































- Slides: 68
TRUYỀN THÔNG - GIÁO DỤC VÀ LẬP KẾ HOẠCH TT-GDSK TRONG TRƯỜNG HỌC TS. BS Lê Văn Tuấn Vụ Giáo dục Thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Truyền thông, giáo dục là phương pháp hữu hiệu nhất để giúp mọi người dân, trong đó có học sinh, sinh viên nhận được thông tin, có kiến thức về sức khoẻ, thực hiện các hành vi có lợi để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ.
1. HÀNH VI SỨC KHỎE VÀ SỰ THAY ĐỔI HÀNH VI 1. 1. HÀNH VI CỦA CON NGƯỜI v v v Là 1 hành động, hay tập hợp nhiều hành động, mà những hành động này lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên trong, bên ngoài, chủ quan cũng như khách quan. Mỗi hành vi gồm các yếu tố: kiến thức, niềm tin, thái độ và cách thực hành Ví dụ: hành vi tôn trọng pháp luật
1. 2. Hành vi sức khỏe ØLà hành vi của cá nhân, gia đình hoặc cộng đồng tạo ra các yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe của chính họ, có lợi hoặc có hại cho sức khỏe. ØVí dụ: hành vi tập thể dục, ăn uống điều độ là biện pháp phòng bệnh lao không đặc hiệu
Theo ảnh hưởng đến SK, phân 3 loại HVSK: 1) Những hành vi lành mạnh, có lợi cho sức khoẻ Là những hành vi giúp bảo vệ và nâng cao tình trạng sức khoẻ của con người. Ví dụ: Tập thể dục
2. 2. Những hành vi không lành mạnh Đó là những hành vi gây hại cho sức khoẻ. Ví dụ: 1. Hút thuốc lá
2. 3. QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI HÀNH VI 1. Hiểu rõ hành vi của đối tượng GDSK Vì có 4 lý do ảnh hưởng đến HV của con người 1. 1. Suy nghĩ và tình cảm: Kiến thức, niềm tin, thái độ, giá trị 1. 2. Những người có ảnh hưởng quan trọng: Cha mẹ, ông bà, vợ chồng, lãnh đạo cộng đồng, cha cố, đồng nghiệp, bạn thân, v. v. . . 1. 3. Nguồn lực sẵn có: Nhân lực, kinh phí, CSVC, . . . 1. 4. Yếu tố văn hoá: Ngôn ngữ, tôn giáo, cách cư xử và phong tục, thẩm mỹ, giáo dục, . . .
3. 2. Các bước thay đổi HVSK Có 3 cách thay đổi hành vi sức khoẻ: - Ép buộc - Cung cấp thông tin - Gặp gỡ, thảo luận, tạo sự quan tâm Trong 3 cách trên: Cách nào hiệu quả nhất? + Cách 1 không đem lại kết quả, không bền vững + Cách 2 đem lại kết quả thấp + Cách 3 đem lại hiệu quả cao, lâu bền
Yếu tố cộng đồng (QHXH) (5) Yếu tố luật pháp, chính sách (4) Hành vi sức khoẻ M «i tr êng häc tËp, lµm viÖc (3) YÕu tè c¸ nh©n (1) C¸c mçi quan hÖ c¸ nh©n (2)
Các bước thay đổi hành vi * Bước 1. Nhận ra vấn đề - Người làm GDSK cung cấp thông tin cho mọi người nhận ra và hiểu vấn đề của họ VD: Người dân nhận ra: tiêu chảy là nguy hiểm * Bước 2: Quan tâm đến HV mới Khi đã có kiến thức Tin là có giá trị cho SK VD: Ndân tin có thể tiêu chảy nếu duy trì HV cũ * Bước 3. Áp dụng thử nghiệm hành vi mới *Bước 4. Đánh giá kết quả thử nghiệm HV mới * Bước 5. Khẳng định
Nhận ra vấn đề Quan tâm đến vấn đề mới Quyết định và thử áp dụng Đánh giá kết quả thử nghiệm Quyết định: Thực hiện, từ chối Các bước của quá trình thay đổi hành vi
(5) Duy trì HV mới (4) Hành động (3) Chuẩn bị thay đổi (2) Đã quan tâm đến thay đổi (1) Chưa quan tâm đến sự thay đổi
Điều kiện cần thiết để thay đổi HVSK 1. Đối tượng nhận ra vấn đề SK 2. Đối tượng mong muốn giải quyết VĐSK 3. Đối tượng hiểu rõ lợi ích của HV lành mạnh 4. Đối tượng có khả năng thực hiện được HVLM 5. Đối tượng thử nghiệm được HVLM 6. Đối tượng đánh giá được hiệu quả thực hiện HVLM 7. Đối tượng chấp nhận thực hiện HVLM 8. Đối tượng được hỗ trợ để duy trì HVLM
2. Khái niệm về truyền thông – giáo dục sức khoẻ Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến suy nghĩ và tình cảm của con người, nhằm nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ và thực hành các hành vi lành mạnh để bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng
Mục đích của Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ Làm cho các đối tượng GDSK: Tự chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khoẻ của bản thân và cộng đồng bằng những nỗ lực của chính bản thân Cụ thể: Tự quyết định và có trách nhiệm Tự giác chấp nhận và duy trì Biết sử dụng các dịch vụ y tế có thể có được
Vai trò của Truyền thông và Giáo dục sức khỏe 1. 3. 1. Vai trò TT v v v Trang bị các thông tin Truyền thông diễn ra khi thông điệp về SK được truyền đi và thu nhận. Đối tượng nghe, hiểu thông điệp và tin tưởng vào nó 1. 3. 2. Vai trò của GDSK v v Bộ phận của hệ thống y tế, chức năng nghề nghiệp bắt buộc Là 1 hệ thống các biện pháp Nhà nước, xã hội và y tế (xã hội hoá) trong đó ngành y tế làm nòng cốt và tham mưu.
Vị trí của truyền thông - giáo dục sức khoẻ trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu 1. 4. 1. Vị trí của GDSK 1978, tại Alma Ata (Almaty), WHO tổ chức hội nghị đề ra Tuyên ngôn Alma – Ata, nêu ra 8 nội dung CSSKBĐ, trong đó GDSK là thứ nhất v Sau Alma Ata, Việt Nam xác định TT GDSK ở vị trí số 1/10 nhiệm vụ CSSKBĐ của y tế cơ sở. v TT GDSK liên quan mật thiết với tất cả nội dung của các chương trình y tế. v Thực tế cho thấy: không có TT GDSK CT y tế đạt kết quả thấp, thậm chí thất bại v
2. BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC SỨC KHOẺ 2. 1. Giáo dục sức khoẻ làm thay đổi hành vi sức khoẻ Thay đổi hành vi sức khoẻ, tạo lập hành vi có lợi cho sức khoẻ là bản chất quyết định trong GDSK. (bài Hành vi sức khoẻ và quá trình thay đổi hành vi sức khoẻ). 2. 2. Giáo dục sức khoẻ là một quá trình truyền thông: GDSK là một quá trình truyền thông, bao gồm những tác động tương hỗ thông tin hai chiều giữa người GDSK và đối tượng được GDSK (sơ đồ 1).
Thông tin GDSK Đối tượng GDSK Người làm GDSK Thông tin phản hồi Quá trình truyền thông (thông tin hai chiều)
Thông tin GDSK Đối tượng GDSK Người làm GDSK Thông tin phản hồi Quá trình truyền thông (thông tin hai chiều)
GDSK hay TT GDSK là một quá trình khép kín Vấn đề sức khoẻ Mục tiêu GDSK Nội dung GDSK Đối tượng đích Đánh giá kết quả Khái quát quá trình giáo dục sức khoẻ
2. 3. Giáo dục sức khoẻ là một quá trình tác động tâm lý. Đối tượng GDSK đạt kết quả tốt với ĐK tâm lý: - Thoải mái thể chất cũng như tinh thần - Nhận thức rõ được lợi ích thiết thực - Được khuyến khích - Kinh nghiệm cá nhân được khai thác, vận dụng - Đối tượng GDSK được biết kết quả thực hành
Giáo dục sức khoẻ ở trường học Là 1 phần trong chương trình GD chung. Tại sao phải GDSK ở trường học? – Thời gian học ở trường dài. – Thời kỳ quan trọng với đời sống của mỗi người. – GĐ phát triển toàn diện: thể chất-nhân cách. – Thời gian nhạy cảm với tiếp thu kiến thức mới. – GDSK trường học thường đem lại hiệu quả cao. Mục tiêu chính: trước hết nhằm mang lại cho mỗi học sinh mức độ sức khoẻ cao nhất
4. KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN TT-GDSK Chia thành 2 loại chính: + PP trực tiếp: Người làm và đối tượng GDSK + PP gián tiếp: Thông qua thông tin đại chúng Mỗi phương pháp cũng như phương tiện TT-GDSK có ưu và nhược điểm nhất định Phải lựa chọn khi tiến hành
PHƯƠNG TIỆN TT-GDSK Khái niệm: Là công cụ mà người làm GDSK sử dụng để thực hiện 1 phương pháp GDSK và qua đó truyền tải nội dung GDSK tới đối tượng GDSK Phương tiện còn được gọi là đường (kênh) mà GDSK sử dụng để chuyển nội dung thông điệp GDSK đến đối tượng
Phân loại: 4 loại 1. Phương tiện bằng lời nói: v Sử dụng rộng rãi và rất hiệu quả v Hình thức: lời nói trực tiếp hoặc gián tiếp v Ưu điểm: linh hoạt, mọi nơi, mọi đối tượng v Nhược điểm: phụ thuộc kỹ năng, dễ quên, chủ quan, hiểu nhầm. 2. Phương tiện bằng chữ viết v Sử dụng rộng rãi v Hình thức: nhiều hình thức (báo, sách, tạp chí, . . . ) v Ưu điểm: lưu lại được, tạo sự tin tưởng hơn v Nhược: cho người biết chữ, kinh phí và thời gian
3. Phương tiện tác động qua thị giác v Đa dạng: tranh ảnh, panô, áp phích, v. v. . . v Ưu điểm: sinh động, gây ấn tượng, nhớ lâu, . . . v Nhược điểm: cần kỹ năng, thử nghiệm, tốn kém 4. Phương tiện nghe nhìn v Hình thức: nhiều hình thức, phối hợp 3 loại trên v Ưu điểm: ưu điểm của cả 3 loại trên v Nhược điểm: rất tốn kém (nhân lực, kinh phí, …)
PHƯƠNG PHÁP TT-GDSK Khái niệm: Là cách thức mà người làm GDSK thực hiện một chương trình giáo dục sức khỏe Có 2 PP: + Trực tiếp: Người làm - Đối tượng GDSK + Gián tiếp: Qua thông tin đại chúng
Phân biệt TT gián tiếp và truyền thông trực tiếp Các đặc điểm TT gián tiếp (TT đại chúng) Tốc độ - số nhận - Nhanh, số đông. Độ chính xác : - Chính xác cao. Chọn ĐT đích: - Khó khăn Hướng: - 1 chiều Đáp ứng: - Chung chung Phản hồi: - Phải qua điều tra Ảnh hưởng -Nâng cao K. thức chính: Truyền thông trực tiếp - Chậm, số ít -Dễ sai (chủ quan). - Dễ - 2 chiều. - Nhu cầu cụ thể - Trực tiếp - Thay đổi thái độ, hành vi, kỹ năng giải quyết vấn đề.
Nhận ra vấn đề Truyền thông đại chúng Quan tâm Thử nghiệm Truyền thông trực tiếp Áp dụng Ảnh hưởng của các phương pháp truyền thông đến áp dụng các đổi mới (theo Everett Rogers )
Các PP GDSK gián tiếp 3. 2. 1. Đài phát thanh 3. 2. 2. Vô tuyến truyền hình 3. 2. 3. Video 3. 2. 4. Tài liệu in ấn: Báo, tạp chí Panô, áp phích Tranh lật hay sách lật Tờ rơi (tờ bướm) Một số tài liệu in ấn khác 3. 2. 5. Bảng tin
Các PP GDSK trực tiếp 1. Tổ chức nói chuyện GDSK 2. Tổ chức thảo luận nhóm GDSK 3. Tổ chức TT-GDSK tại hộ gia đình 4. Tư vấn GDSK cho cá nhân 5. Các phương pháp TT-GDSK trực tiếp khác ở cộng đồng
TỔ CHỨC NÓI CHUYỆN GDSK v Nói chuyện GDSK theo chủ đề là người thực hiện GDSK trình bày về một chủ đề sức khỏe, bệnh tật nào đó trước một nhóm nhiều người. v Bất kỳ các chủ đề nào về bệnh tật, sức khỏe cũng có thể tổ chức nói chuyện với mục đích giáo dục, v Ví dụ: nói chuyện về bệnh lao (tác hại, cách phòng bệnh, …)
Khi nào nên tiến hành tổ chức nói chuyện GDSK? v v Khi nhóm đối tượng đông, Không có khả năng tổ chức thảo luận nhóm nhỏ Không có đủ thời gian và nguồn lực khác Kết hợp với các cuộc họp của cộng đồng
Các bước tổ chức nói chuyện GDSK 1) Bước chuẩn bị: ü Sắp xếp trước thời gian và địa điểm ü Báo trước chủ đề, thời gian và địa điểm ü Bố trí nơi nói chuyện hợp lý ü Tìm hiểu trước các đối tượng tham dự ü Chuẩn bị: nhân sự, nội dung nói, tư liệu
2) Bước thực hiện nói chuyện GDSK * Cách bắt đầu nói chuyện: v Chào hỏi, làm quen, mời ngồi v Bắt đầu khi đã ổn định, xin phép, cảm ơn v Giới thiệu mục đích v Khéo léo yêu cầu lắng nghe v Thể hiện sẵn sàng trao đổi và trả lời câu hỏi * Thực hiện nội dung nói chuyện: ü Nói to, rõ, kết hợp ngôn ngữ để thu hút ü Quan sát, bao quát, nhấn mạnh trọng tâm ü Kết hợp phương tiện khác, đưa ví dụ, câu hỏi ü Dùng từ ngữ dễ hiểu, tránh nói lan man, …
3) Bước kết thúc nói chuyện GDSK v Tóm tắt nội dung, nhấn mạnh nội dung cần nhớ v Động viên và cảm ơn v Có thể tiếp tục trao đổi làm rõ câu hỏi riêng v Tạo điều kiện tiếp tục gặp gỡ, giúp đỡ đối tượng nếu có yêu cầu sau khi buổi nói chuyện giáo dục sức khỏe kết thúc.
TỔ CHỨC THẢO LUẬN NHÓM GDSK v v Là 1 PP GDSK với nhóm mang lại kết quả tốt. Trong thảo luận đối tượng có dịp được suy nghĩ và phát biểu ý kiến của mình trước nhóm về các vấn đề sức khỏe liên quan Ví dụ: Thảo luận nguyên nhân mắc lao Lựa chọn chủ đề cho thảo luận nhóm tùy thuộc vào nhu cầu ưu tiên của các nhóm đối tượng
Các bước thảo luận nhóm 1) Bước chuẩn bị v Xác định chủ đề và nội dung thảo luận v Xác định đối tượng tham gia (~10 người) v Báo trước: thời gian, địa điểm, chủ đề v Chuẩn bị người hướng dẫn và thư ký v Chuẩn bị minh hoạ, phương tiện, tài liệu
2) Bước thực hiện thảo luận nhóm GDSK * Cách bắt đầu: v Chào hỏi, làm quen, mời ngồi v Bắt đầu khi ổn định, xin phép, cảm ơn có mặt v Giới thiệu và nói rõ mục đích v Khéo léo yêu cầu lắng nghe v Thể hiện sẵn sàng trao đổi và trả lời câu hỏi * Thực hiện nội dung : v Làm mọi người chú ý vào vấn đề v Thảo luận theo trật tự nhất định v Dùng từ dễ hiểu, phương tiện và tài liệu hỗ trợ,
3) Bước kết thúc thảo luận nhóm v Tóm tắt nội dung, nhấn mạnh nội dung cần nhớ v Động viên và cảm ơn v Có thể tiếp tục trao đổi làm rõ câu hỏi riêng v Tạo điều kiện tiếp tục gặp gỡ, giúp đỡ đối tượng nếu có yêu cầu sau khi buổi nói chuyện giáo dục sức khỏe kết thúc.
TƯ VẤN SỨC KHỎE CHO CÁ NH N * Khái niệm: v Là 1 quá trình giúp đối tượng có các vấn đề SK, bệnh tật hay những vấn đề liên quan đến sức khỏe hiểu rõ vấn đề của họ, cung cấp thông tin, thảo luận giúp đối tượng chọn lựa giải pháp và đưa ra quyết định thích hợp để giải quyết vấn đề của họ v Tư vấn có nghĩa là giúp lựa chọn cách giải quyết vấn đề chứ không phải là ép buộc v Tư vấn thường là 1 quá trình liên tục hỗ trợ đối tượng thực hiện quyết định mà họ đã lựa chọn.
* Các nguyên tắc tư vấn v Chọn thời cơ và địa điểm thích hợp v XD mối quan hệ tốt và xác định rõ nhu cầu v Đồng cảm với đối tượng, để đối tượng trình bày v Đưa ra thông tin cần thiết nhất v Giới thiệu, thảo luận biện pháp giải quyết v Giữ bí mật, thống nhất, cam kết hỗ trợ v Liên hệ với GĐ, CĐ, … giúp đỡ cho đối tượng. v Nắm được các hoạt động của đối tượng sau khi tư vấn để tiếp tục giúp đỡ
* Các hoạt động cơ bản trong tư vấn GDSK v Tiếp đón v Hỏi và lắng nghe v Giao tiếp, trao đổi v Giúp đỡ v Giải thích v Tiếp tục hỗ trợ đối tượng
* Các phẩm chất chính của người tư vấn: Ø Nắm chắc nội dung và nguyên tắc Ø Có khả năng cảm hoá, động viên, tạo niềm tin Ø Biết phối hợp các kỹ năng giao tiếp Ø Kiên trì, nhạy cảm và linh hoạt Ø Nhiệt tình, sẵn sàng giúp đỡ và hỗ trợ đối tượng Ø Có kiến thức về: VH, XH, KT, chính trị của CĐ
* Các bước tổ chức tư vấn giáo dục sức khỏe 1) Bước 1 - chuẩn bị: Ø Xác định vấn đề và đối tượng cần tư vấn Ø Chọn thời gian và nơi tư vấn Ø Thông báo trước: Thời gian và địa điểm Ø Chuẩn bị nội dung, tài liệu, phương tiện, vật liệu Ø Nếu hướng dẫn thực hành cho đối tượng chuẩn bị phương tiện, dụng cụ để thực hiện.
2) Bước 2: Thực hiện tư vấn * Cách bắt đầu một cuộc tư vấn: Ø Chào hỏi thân mật, mời đối tượng ngồi Ø Giới thiệu và nói chuyện thông thường Ø Thông báo giữ bí mật và sẵn sàng nghe, trả lời * Thực hiện tư vấn: Ø Luôn trọng, đồng cảm, khuyến khích Ø Tìm hiểu KT, thái độ, thực hành của đối tượng Ø Nêu câu hỏi và trả lời rõ với từ ngữ dễ hiểu Ø Sử dụng phương tiện và vật liệu để giải thích Ø Nhấn mạnh và đưa ra nhiều cách giải quyết vấn đề để đối tượng lựa chọn cách giải quyết
3) Bước 3 - kết thúc tư vấn Ø Nhắc lại nội dung đã thảo luận Ø Động viên và cảm ơn đối tượng Ø Với những đối tượng cần được tiếp tục tư vấn, nên thảo luận để họ chọn thời gian thích hợp. Ø Tạo điều kiện tiếp tục giúp đỡ đối tượng được tư vấn giải quyết vấn đề của họ.
Các PP TT-GDSK khác ở cộng đồng - Kể chuyện - Trình diễn - Triển lãm - Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ, văn hoá, văn nghệ lồng ghép với TT-GDSK
5. LẬP KẾ HOẠCH VÀ QUẢN LÝ TT-GDSK 5. 1. TẦM QUAN TRỌNG v Chủ động v Tránh tự ý, tự phát 5. 2. NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý TRƯỚC v v Xác định rõ vấn đề cần phải TT-GDSK Dự kiến tất cả các nguồn lực có thể Sắp xếp thời gian hợp lý Đưa các nguyên lý của CSSKBĐ
5. 3. CÁC BƯỚC LẬP KẾ HOẠCH Bước 1: Thu thập th. tin XĐ VĐSK cần TT-GDSK Bước 2: Lựa chọn VĐSK ưu tiên cần TT-GDSK Bước 3: XĐ đối tượng đích+ XD mục tiêu Bước 4: Xác định nội dung TT-GDSK Bước 5: XĐ nguồn lực, PT, PP TT-GDSK Bước 6: Thử nghiệm PT, PP TT-GDSK Bước 7: XD chương trình TT-GDSK cụ thể Bước 8: Lập kế hoạch đánh giá CT TT-GDSK
Cụ thể: từng bước 5. 3. 1. Bước 1: Thu thập thông tin xác định vấn đề sức khỏe cần TT-GDSK - Thông tin cần chính xác, đầy đủ và kịp thời -Phương pháp tin cậy: theo phương pháp định tính, nên kết hợp: định tính + định lượng -Phân tích đầy đủ các thông tin đã thu thập được
5. 3. 2. Bước 2: Lựa chọn VĐSK ưu tiên Bảng 4. Bảng cho điểm xét chọn vấn đề ưu tiên Tiêu chuẩn 1. Mức độ phổ biến của VĐ 2. M. độ trầm trọng của VĐ 3. Ả. H đến người nghèo 4. Có KT p. tiện giải quyết 5. Được CĐ chấp nhận 6. Có khả năng về kinh phí Cộng điểm Điểm của các VĐSK VĐ 1 VĐ 2 VĐ 3 VĐ n
Cách cho điểm: Mỗi tiêu chuẩn cho điểm 0 3 Thang cho điểm Tiêu chuẩn 1 2 3 0 1. Mức độ phổ biến của VĐ Rất Thấp TB cao thấp 2. M. độ trầm trọng của VĐ Không Thấp TB Cao 3. Ả. H đến người nghèo Không Ít TB nhiều 4. Có KT p. tiện giải quyết Chưa K. K CKN KCC 5. Được CĐ chấp nhận Không Thấp TB Cao 6. Có khả năng về kinh phí Không Thấp TB Cao Cộng điểm Sau cho điểm từng tiêu chuẩn chọn VĐ có điểm cao nhất là vấn đề ưu tiên nhất cho TT GDSK.
Ví dụ: Bảng 4. Bảng cho điểm xét chọn vấn đề ưu tiên Tiêu chuẩn Điểm của các VĐSK Tiêu chảy Uống Suy dinh nước lã dưỡng Sốt rét 1. Mức độ phổ biến của VĐ 3 1 2. M. độ trầm trọng của VĐ 3 2 2 1 3. Ả. H đến người nghèo 3 2 2 4 4. Có KT p. tiện giải quyết 3 3 2 1 5. Được CĐ chấp nhận 3 3 2 1 6. Có khả năng về kinh phí 3 3 1 1 14 14 11 9 Cộng điểm
5. 3. 3. Bước 3: Xác định đối tượng đích và xây dựng mục tiêu 3. 3. 1. Xác định đối tượng: v Cần xác định rõ đối tượng đích v Số đối tượng đích? v Họ là ai? v Thuộc giới nào? v Nghề nghiệp? v Trình độ?
v v Xây dựng mục tiêu Khái niệm về mục tiêu Là những mong đợi về thay đổi KT, TĐ, HVi SK cụ thể ở đối tượng được GDSK (đối tượng đích) trong 1 giai đoạn thời gian nhất định, trong đó mục tiêu thay đổi hành vi là quan trọng nhất. Thay đổi hành vi Thay đổi về tình hình SK và bệnh tật của đối tượng GDSK Ví dụ: Tăng tỷ lệ học sinh hiểu biết về vai trò của tập thể dục trong phòng, chống bệnh lao từ 70% hiện tại lên 95% vào cuối năm 2018
Tại sao phải XD dựng mục tiêu GDSK? v Liên quan đến toàn bộ kế hoạch hoạt động v Giúp giới hạn và ưu tiên vấn đề v Kích thích và lựa chọn hoạt động v Giúp đánh giá mức độ đạt được v Quản lý qua mục tiêu
Cần chú ý gì khi XD mục tiêu? v Phân tích các hành vi sức khỏe hiện tại v XĐ các yếu tố tác động đến thay đổi hành vi Yêu cầu của 1 mục tiêu là gì? -Đặc thù (Đ – Specific) -Đo lường được (Đ - Measurable) -Thích hợp (T - Appropriate) -Thực thi (T - Realistic) -Thời gian (T - Time) 2Đ 3 T SMART
MỤC TIÊU TRẢ LỜI CHO C U HỎI NÀO? Lµm c¸i g×? 6 W What plan to do? Ai sÏ lµm? Who will do it? Lµm cho ai? Whom it will be done to? Khi nµo lµm? When it will be done? Lµm ë ®©u? Where it will be done? Hi vọng ®¹t ® ưîc c¸i gi? What do you hope to do?
CÓ CÁC LOẠI MỤC TIÊU NÀO? v Mục tiêu đầu vào v Mục tiêu trung gian v Mục tiêu đầu ra v Mục tiêu tác động
5. 3. 4. Bước 4: Xác định nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe v Nội dung được chuẩn bị kỹ v Nội dung phải phù hợp v Nội dung theo trình tự hợp lý v Nội dung phải khoa học, đại chúng
5. 3. 5. Bước 5: Xác định nguồn lực, phương tiện, phương pháp TT-GDSK 3. 5. 1. Nguồn lực cho TT-GDSK v Nguồn lực từ cộng đồng v Nguồn lực từ ngoài cộng đồng 3. 5. 2. Lựa chọn phương tiện TT-GDSK 3. 5. 3. Lựa chọn phương pháp TT-GDSK
Kiện toàn Ban CSSKHS với nhiệm vụ: Thành phần: v Trưởng ban là đại diện Ban giám hiệu, Phó trưởng ban là Trạm trưởng Trạm Y tế xã, Ủy viên thường trực là NVYTTH, v Các ủy viên khác là giáo viên GD thể chất, Tổng phụ trách Đội (đối với CSGD tiểu học và THCS), đại diện Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Chữ thập đỏ trường học, Ban đại diện CMHS. v Ban CSSKHS có phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên, tổ chức họp tối thiểu 01 lần/học kỳ. Nhiệm vụ: Thu thập các thông tin về sức khoẻ; Phát hiện vấn đề sức khoẻ; Đề xuất, trao đổi các giải pháp với CBYT; Động viên giải quyết các vấn đề SK; Thông báo kịp thời vấn đề liên quan.
5. 3. 6. Bước 6: Thử nghiệm phương pháp, phương tiện TT-GDSK v Cần thiết trước khi SX p. tiện, SD P. pháp v Tiết kiệm nguồn lực và thời gian v Điều chỉnh các thông điệp v Lưu ý: cần chọn đối tượng
5. 3. 7. Bước 7: Xây dựng chương trình hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe cụ thể Mỗi hoạt động phải thể hiện rõ: - Thời gian thực hiện - Người, cơ quan phối hợp - Người theo dõi giám sát hỗ trợ - Nguồn lực phương tiện cần thiết - Kết quả dự kiến của hoạt động.
Xin trân trọng cảm ơn !






















































