S GIO DC V O TO THI NGUYN

  • Slides: 41
Download presentation
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG MÔN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG MÔN NGỮ VĂN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Thái Nguyên, ngày 24 tháng 8 năm 2017

Đánh giá kết quả học tập: Xác định năng lực, trình độ, nhận thức

Đánh giá kết quả học tập: Xác định năng lực, trình độ, nhận thức của người học trong sự tương ứng với các yêu cầu của chương trình giáo dục và mục tiêu đã đặt ra nhằm đưa đến một quyết định sư phạm để cải thiện chất lượng học tập. Năng lực: Là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, . . .

CÁC THÀNH TỐ CỦA NĂNG LỰC Kiến thức/hiểu - lí thuyết Kĩ năng/làm -

CÁC THÀNH TỐ CỦA NĂNG LỰC Kiến thức/hiểu - lí thuyết Kĩ năng/làm - thực hành Giải quyết một vấn đề trong HT/ cuộc sống Thái độ/ứng xử - thể hiện NĂNG LỰC

Hiện nay, có hai hướng tiếp cận chính về đánh giá kết quả học

Hiện nay, có hai hướng tiếp cận chính về đánh giá kết quả học tập: Đánh giá dựa theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT; Đánh giá dựa theo năng lực. Nhận xét: Sự khác nhau cơ bản giữa đánh giá theo chuẩn KT-KN và đánh giá theo NL. Cách đánh giá dựa theo chuẩn KT-KN thiên về mức độ tiếp nhận nội dung chương trình môn học; cách đánh giá NL thiên về xác định các mức độ năng lực của cá nhân người học so với mục tiêu đặt ra của môn học.

Quá trình HT Các thầy/ cô hãy chia sẻ về các hình thức kiểm

Quá trình HT Các thầy/ cô hãy chia sẻ về các hình thức kiểm tra đánh giá hiện nay đang thực hiện Đánh giá thường xuyên Các hoạt động học tập của HS Các bài KT TX Đánh giá tổng kết Các bài KT cuối chương, cuối kỳ, bài thi

CÙNG TRAO ĐỔI … 1. Môn học Ngữ văn cấp THCS có những mục

CÙNG TRAO ĐỔI … 1. Môn học Ngữ văn cấp THCS có những mục tiêu gì? 2. Kiểm tra đánh giá trong môn học NV hiện nay đã bám sát mục tiêu môn học như thế nào? 3. Nhận xét về hướng tiếp cận chính trong đánh giá kết quả học tập môn NV ở trường THCS hiện nay?

MỤC TIÊU MÔN NGỮ VĂN 1) Có kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện

MỤC TIÊU MÔN NGỮ VĂN 1) Có kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại về văn học và tiếng Việt, bao gồm: kiến thức về tác phẩm, đoạn trích tiêu biểu cho một số thể loại cơ bản của VHVN và một số tác phẩm, đoạn trích văn học nước ngoài; kiến thức sơ giản về lịch sử văn học và một số khái niệm LLVH thông dụng, kiến thức về các đơn vị tiêu biểu của tiếng Việt (đặc điểm và quy tắc); kiến thức về các loại văn bản (đặc điểm, cách tiếp nhận và tạo lập). 2) Môn Ngữ văn hình thành và phát triển ở HS các năng lực sử dụng tiếng Việt, tiếp nhận văn học, cảm thụ thẩm mĩ ; phương pháp học tập, tư duy, đặc biệt là phương pháp tự học ; năng lực ứng dụng những điều đã học vào cuộc sống.

MỤC TIÊU MÔN NGỮ VĂN 3) Môn Ngữ văn bồi dưỡng cho HS tình

MỤC TIÊU MÔN NGỮ VĂN 3) Môn Ngữ văn bồi dưỡng cho HS tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hoá; tình yêu gia đình, thiên nhiên, đất nước ; lòng tự hào dân tộc; ý chí tự lập, tự cường; lí tưởng xã hội chủ nghĩa; tinh thần dân chủ, nhân văn; giáo dục cho HS trách nhiệm công dân, tinh thần hữu nghị và hợp tác quốc tế, ý thức tôn trọng và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc và nhân loại.

ĐỐI CHIẾU MỤC TIÊU MÔN HỌC VỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KQHT Đánh giá

ĐỐI CHIẾU MỤC TIÊU MÔN HỌC VỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KQHT Đánh giá kết quả học tập bám sát chuẩn KT, KN đã được quy định trong chương trình môn học, chưa chú ý đến các nội dung đánh giá mang tính tổng hợp, gắn với việc giải quyết các tình huống thực tiễn. ĐGKQHT nhằm đo những yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KT, KN trong nội dung môn học chưa có sự phân hóa chính xác và cụ thể năng lực của người học. ĐGKQHT chưa chú trọng phát triển một số năng lực đặc thù của môn học và một số năng lực chung vẫn còn đang bị bỏ ngỏ.

KĨ NĂNG, NĂNG LỰC KIẾN THỨC. .

KĨ NĂNG, NĂNG LỰC KIẾN THỨC. .

ĐỂ KHẮC PHỤC NHỮNG BẤT CẬP… 1) Nội dung đánh giá mang tính tổng

ĐỂ KHẮC PHỤC NHỮNG BẤT CẬP… 1) Nội dung đánh giá mang tính tổng hợp, gắn với việc giải quyết các tình huống thực tiễn. 2) Đảm bảo sự phân hóa chính xác năng lực của người học; sử dụng đa dạng các phương pháp đánh giá, chú ý tới ĐG quá trình 3) Chú trọng phát triển một số năng lực đặc thù của môn học (vận dụng tổng hợp những kiến thức và kĩ năng vào quá trình đọc - hiểu, nói và viết tiếng Việt) và một số năng lực chung.

ĐỂ KHẮC PHỤC NHỮNG BẤT CẬP… 4) Quan tâm nhiều hơn đến sự tiến

ĐỂ KHẮC PHỤC NHỮNG BẤT CẬP… 4) Quan tâm nhiều hơn đến sự tiến bộ và khả năng của mỗi cá nhân được bộc lộ trong quá trình học tập. 5) Việc KTĐG hướng tới khả năng làm phong phú và mở rộng hiểu biết về cuộc sống, kiểm soát những nội dung học tập để tham gia vào xã hội trên các mặt văn hóa, khoa học… 6) Tạo điều kiện để HS tự đánh giá (cá nhân tự đánh giá, đánh giá nhóm, đánh giá lẫn nhau)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Ma trận đề là một bản mô tả chi

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Ma trận đề là một bản mô tả chi tiết các nội dung, các chuẩn cần đánh giá, nó là một bản thiết kế kĩ thuật dùng để biên soạn đề thi. Chuẩn KT-KN được thể hiện trong các ô của ma trận, dựa vào số lượng các chuẩn về kiến thức và kĩ năng được đánh giá, ta có thể xem xét được mức độ cân đối giữa kiến thức và kĩ năng trong đề thi. Dựa vào tỉ lệ các mức độ nhận thức trong ma trận ta có thể đánh giá được mức độ khó hay dễ của đề thi, đồng thời đảm bảo được mức độ phân hóa dành cho các đối tượng HS khác nhau.

CÁC BƯỚC X Y DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Thao tác 1. Liệt

CÁC BƯỚC X Y DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Thao tác 1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương. . . ) cần đánh giá Thao tác 2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy Thao tác 3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề/nội dung. Thao tác 4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra

CÁC BƯỚC X Y DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Thao tác 5. Tính

CÁC BƯỚC X Y DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Thao tác 5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương. . . ) tương ứng với tỉ lệ % Thao tác 6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng Thao tác 7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột Thao tác 8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột Thao tác 9. Đánh giá lại ma trận (thẩm định) và chỉnh sửa, hoàn thiện.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Ví dụ về ma trận - Đọc tài liệu

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Ví dụ về ma trận - Đọc tài liệu (Tr. 60 -71). - Tham khảo ma trận đề thi THPT quốc gia 2017 (Tr. 7273). - Vận dụng để thiết kế ma trận và đề kiểm tra/đề thi cho lớp 9 (Tham khảo các đề trong Tài liệu tập huấn Tr. 74 đến hết).

MỘT SỐ LƯU Ý KHI THIẾT KẾ MA TRẬN 1) Là một bản thiết

MỘT SỐ LƯU Ý KHI THIẾT KẾ MA TRẬN 1) Là một bản thiết kế kĩ thuật dùng để biên soạn đề thi. Từ một ma trận sẽ xây dựng được (n) đề thi có cấu trúc và độ khó tương đương 2) Chuẩn KT-KN được thể hiện trong các ô của ma trận ở độ khó cao nhất 3) Khi xác định chuẩn KT-KN phải sử dụng chính xác các động từ thể hiện mức độ nhận thức/kĩ năng cần đánh giá ở HS theo thang đánh giá 4 mức hiện nay

MỘT SỐ LƯU Ý KHI THIẾT KẾ MA TRẬN 4) Chuẩn cần đánh giá

MỘT SỐ LƯU Ý KHI THIẾT KẾ MA TRẬN 4) Chuẩn cần đánh giá nên là chuẩn cốt lõi, quan trọng của chương trình. 5) Ma trận phải thể hiện được sự hợp lí về định hướng xây dựng đề kiểm tra qua số lượng câu hỏi, tỉ lệ điểm, độ khó của đề trong mối tương quan với đối tượng HS, điều kiện thực hiện. 6) Thuận lợi nhất có thể để giúp GV xây dựng được những đề kiểm tra chất lượng.

NHỮNG LƯU Ý KHI THIẾT KẾ C U HỎI ĐÁNH GIÁ NL ĐỌC -

NHỮNG LƯU Ý KHI THIẾT KẾ C U HỎI ĐÁNH GIÁ NL ĐỌC - VIẾT 1) Năng lực đọc hiểu trong môn Ngữ văn Đọc là một năng lực tiếp nhận văn bản, thông qua hoạt động của con người đọc chữ, xem các kí hiệu bảng biểu, hình ảnh trong nhiều loại văn bản khác nhau, nhằm xử lí thông tin trong văn bản để phục vụ những mục đích cụ thể trong học tập hoặc giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn của cuộc sống.

NGỮ LIỆU ĐỌC HIỂU Bao gồm cả văn bản thông tin (phi hư cấu)

NGỮ LIỆU ĐỌC HIỂU Bao gồm cả văn bản thông tin (phi hư cấu) và văn bản văn học (hư cấu), những hình ảnh như sơ đồ, bảng biểu, đồ thị, truyện tranh có chú thích. Định dạng văn bản: văn bản liên tục, văn bản không liên tục, văn bản tổng hợp và đa phương tiện. Phương thức biểu đạt: văn bản miêu tả, văn bản tường thuật, văn bản trình bày (thuyết minh), văn bản tranh luận (nghị luận), văn bản hướng dẫn và giao dịch.

MỘT SỐ LƯU Ý KHI LỰA CHỌN NGỮ LIỆU ĐỌC HIỂU 1) Có ý

MỘT SỐ LƯU Ý KHI LỰA CHỌN NGỮ LIỆU ĐỌC HIỂU 1) Có ý nghĩa giáo dục, ý nghĩa xã hội, ý nghĩa nhân văn sâu sắc 2) Tìm từ những nguồn rõ ràng, có độ tin cậy cao (sách, báo, tạp chí, …) 3) Đa dạng về thể loại: bảng, biểu đồ, các tác phẩm văn học (văn bản hư cấu), các văn bản thông tin (phi hư cấu), văn bản hành chính, …

MỘT SỐ LƯU Ý KHI LỰA CHỌN NGỮ LIỆU ĐỌC HIỂU 4) Ngôn ngữ,

MỘT SỐ LƯU Ý KHI LỰA CHỌN NGỮ LIỆU ĐỌC HIỂU 4) Ngôn ngữ, văn hóa phù hợp với đối tượng HS 5) Giàu thông tin và thú vị 6) Thử thách vừa phải (không quá dễ/quá khó; phù hợp với HS về lứa tuổi, đặc trưng vùng miền), mang lại sự công bằng cho HS 7) Tạo cơ hội để người thiết kế đề có nhiều lựa chọn khi biên soạn câu hỏi

NHIỆM VỤ CẦN THỰC HIỆN KHI ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1) Thu thập thông

NHIỆM VỤ CẦN THỰC HIỆN KHI ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1) Thu thập thông tin từ văn bản 2) Thể hiện sự hiểu biết chung/cơ bản về văn bản 3) Giải thích về văn bản (kết nối và giải thích/suy luận thông tin đã đọc) 4) Phản ánh và đánh giá về nội dung của văn bản 5) Phản ánh và đánh giá về hình thức của văn bản. tìm hiểu văn bản và liên hệ với kinh nghiệm bản thân.

CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ TRONG ĐỌC HIỂU Mức 1: Nhận biết Về tác

CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ TRONG ĐỌC HIỂU Mức 1: Nhận biết Về tác giả: nhận biết những đặc điểm của thời đại, sự nghiệp, phong cách… Về văn bản: nhận biết hoàn cảnh ra đời, đề tài, thể loại, phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, các biện pháp tu từ, chi tiết, hình ảnh, sự kiện, thông tin. . . được đề cập trong đoạn trích/văn bản.

CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ ĐỌC HIỂU Mức 2: Thông hiểu Về tác giả:

CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ ĐỌC HIỂU Mức 2: Thông hiểu Về tác giả: Lí giải được mối quan hệ/ảnh hưởng của hoàn cảnh sáng tác với sự ra đời của VB/của nhân vật/của tư tưởng tác giả. . . Về văn bản: + Diễn đạt/mô tả lại nội dung của VB bằng ngôn ngữ của mình. + Khái quát chủ đề hoặc nội dung chính của đoạn trích/VB. + Kết nối các thông tin từ những từ ngữ, bối cảnh trong VB để xác định được các ý tưởng, nội dung quan trọng của đoạn trích/VB + Sắp xếp, phân loại được thông tin trong đoạn trích/VB. + Đối chiếu, phân tích mối quan hệ giữa các thông tin để lí giải nội dung, ý nghĩa, thông điệp của đoạn trích/VB. + Chỉ ra giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ, chi tiết, sự kiện, thông tin… có trong đoạn trích/VB.

CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ ĐỌC HIỂU Mức 3: Vận dụng Về tác giả:

CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ ĐỌC HIỂU Mức 3: Vận dụng Về tác giả: Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để phân tích, lí giải sâu một khía cạnh tiêu biểu thuộc giá trị nội dung tư tưởng, giá trị nghệ thuật của một/ một số đoạn trích/VB. Về văn bản: + Nhận xét, đánh giá trị nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật của một/một số đoạn trích/VB (bày tỏ ý kiến, quan điểm, thái độ của bản thân trên cơ sở kết nối giữa nội dung ý nghĩa của đoạn trích/VB với thực tiễn cuộc sống, với những quan niệm, hiểu biết về thế giới xung quanh). + Sử dụng thông tin trong một/một số đoạn trích/VB, thông tin từ các nguồn khác và kinh nghiệm bản thân để giải quyết các vấn đề giả định, tương tự như các vấn đề được gợi ra từ

CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ ĐỌC HIỂU Mức 4: Vận dụng cao Về tác

CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ ĐỌC HIỂU Mức 4: Vận dụng cao Về tác giả: So sánh, bình luận về những nét nổi bật thuộc phong cách của các tác giả Về văn bản: + Suy luận các thông tin, đánh giá sâu về ý nghĩa tư tưởng và các giá trị của một hoặc một số đoạn trích/văn bản; xử lí những tình huống mới có liên quan nhưng khác với tình huống gợi ra trong đoạn trích/ văn bản. + So sánh, đánh giá phê bình văn bản phức hợp với chủ đề không quen thuộc, nhận ra được sự đa nghĩa, hàm ý trong văn bản mới.

NĂNG LỰC TẠO LẬP VĂN BẢN Viết là một năng lực tạo lập văn

NĂNG LỰC TẠO LẬP VĂN BẢN Viết là một năng lực tạo lập văn bản, thông qua hoạt động tạo ra một văn bản hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, thể hiện qua cách tổ chức, xây dựng văn bản đúng quy cách và có ý nghĩa. Văn bản viết phải thể hiện được sự vận dụng tổng hợp kiến thức (về các kiểu văn bản, về văn học, về văn hóa - xã hội, …), các kĩ năng tạo lập văn bản theo các hình thức biểu đạt khác nhau và cả cảm xúc, thái độ, dấu ấn cá nhân của người viết nhằm đáp ứng mục đích giao tiếp.

NĂNG LỰC TẠO LẬP VĂN BẢN Khi thực hiện nhiệm vụ viết, HS cần

NĂNG LỰC TẠO LẬP VĂN BẢN Khi thực hiện nhiệm vụ viết, HS cần lưu ý tới các phương diện: 1) Nội dung bài viết: Vấn đề trọng tâm và mục đích viết cần được trình bày rõ, có sức thuyết phục. Hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng cần được triển khai logic, hợp lí làm nổi bật chủ đề, đảm bảo tính chính xác của thông tin/kiến thức. 2) Kĩ năng viết: Tổ chức kết cấu đoạn văn/ bài văn đảm bảo yêu cầu, bố cục hợp lí; phương thức biểu đạt được sử dụng phù hợp linh hoạt; sử dụng từ ngữ đúng, diễn đạt sáng rõ và lập luận chặt chẽ; hình thức trình bày đúng quy chuẩn. 3) Tính sáng tạo: Thể hiện sự sáng tạo trong nội dung bài viết (ví dụ đưa ra được ý tưởng/quan điểm mới, có sức thuyết phục) hoặc kĩ năng viết (ví dụ sử dụng từ ngữ hay/chọn lọc, hình ảnh có sức gợi tả, gợi cảm; sử dụng được một số phép tu từ có hiệu quả).

NHỮNG KHÍA CẠNH CẦN CHÚ Ý KHI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TẠO LẬP VB

NHỮNG KHÍA CẠNH CẦN CHÚ Ý KHI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TẠO LẬP VB 1) Nội dung trọng tâm của văn bản 2) Phương thức biểu đạt 3) Quan điểm, tư tưởng thể hiện trong văn bản 4) Tổ chức kết cấu văn bản (bố cục, hệ thống ý) 5) Diễn đạt, dùng từ, viết chữ trong văn bản 6) Nỗ lực hoàn thành văn bản (sử dụng các nguồn lực: thời gian, phương tiện hỗ trợ, khả năng) 7) Sáng tạo (phong cách viết, các phép tu từ, …)

NHỮNG LƯU Ý CHUNG KHI BIÊN SOẠN C U HỎI ĐÁNH GIÁ KQHT MÔN

NHỮNG LƯU Ý CHUNG KHI BIÊN SOẠN C U HỎI ĐÁNH GIÁ KQHT MÔN NGỮ VĂN 1) Sử dụng những từ ngữ ngắn gọn, súc tích để diễn đạt câu hỏi 2) Câu hỏi phải liên quan đến ngữ cảnh, phải hưởng ứng văn bản 3) Mỗi câu hỏi nên hướng tới một mục đích để đo chính xác mức độ đạt được 4) Không làm khó câu hỏi bằng cách diễn đạt PGS. TS Nguyễn Lộc PVT. Viện KHGD Việt Nam – NPM

NHỮNG LƯU Ý CHUNG KHI BIÊN SOẠN C U HỎI ĐÁNH GIÁ KQHT MÔN

NHỮNG LƯU Ý CHUNG KHI BIÊN SOẠN C U HỎI ĐÁNH GIÁ KQHT MÔN NGỮ VĂN 5) Xây dựng câu hỏi cần lưu ý để tránh những câu trả lời hợt của HS 6) Không lấy việc kiểm tra KT-KN đã học làm trung tâm của việc ĐG mà chú trọng khả năng vận dụng KT -KN trong những tình huống khác nhau. 7) Chú ý tới kiểu câu hỏi giúp HS bộc lộ được những suy nghĩ, quan điểm cá nhân, phát triển tư duy phản biện, tư duy sáng tạo

X Y DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM BẰNG RUBRIC Rubric là một công cụ có

X Y DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM BẰNG RUBRIC Rubric là một công cụ có thể dùng trong đánh giá kết quả học tập của HS, được thể hiện bằng bảng miêu tả các tiêu chí cụ thể theo những cấp độ khác nhau dựa trên mục tiêu nhiệm vụ đặt ra. Rubric: Bảng hệ thống những yêu cần đạt (nội dung kiến thức thể hiện trong bài viết, kĩ năng tạo lập bài viết, tính sáng tạo thể hiện trong bài viết) với các tiêu chí khác nhau ở từng mức độ căn cứ vào mục tiêu mà GV đặt ra.

X Y DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI VIẾT CỦA HS VỚI RUBRIC Tính ưu

X Y DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI VIẾT CỦA HS VỚI RUBRIC Tính ưu việt của Rubric thể hiện ở chỗ cùng một lúc có thể vừa cho điểm, vừa xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Trong ĐG năng lực TLVB của HS ở môn Ngữ văn thường sử dụng một trong hai loại Rubric: định tính hoặc định lượng

MÔ HÌNH RUBRIC ĐỊNH TÍNH Mô hình Rubric định tính, đánh giá năng lực

MÔ HÌNH RUBRIC ĐỊNH TÍNH Mô hình Rubric định tính, đánh giá năng lực tạo lập văn bản của HS có thể được thiết kế thành hai cột: - Cột thứ nhất ghi mức độ điểm số mà HS đạt được - Cột thứ 2 mô tả các tiêu chí ở mỗi mức điểm (những tiêu chí này thể hiện các yêu cần đạt của bài viết mà GV đặt ra với HS).

Khung mô hình Rubric định tính Điểm Mô tả Điểm 10 – 9 …

Khung mô hình Rubric định tính Điểm Mô tả Điểm 10 – 9 … Điểm 8 - 7 … Điểm … ….

MÔ HÌNH RUBRIC ĐỊNH LƯỢNG Mô hình Rubric định lượng, đánh giá năng lực

MÔ HÌNH RUBRIC ĐỊNH LƯỢNG Mô hình Rubric định lượng, đánh giá năng lực tạo lập văn bản của HS có thể được thiết kế thành nhiều cột: + Cột thứ nhất ghi nội dung chính của các điểm thành phần + Những cột tiếp theo mô tả cụ thể tiêu chí cần đạt mà GV đặt ra tương ứng với từng mức điểm. Những mức điểm này nên xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp theo kiểu bậc thang để thuận tiện cho GV khi đánh giá.

Khung mô hình Rubric định lượng Tiêu Mô tả các mức điểm cụ thể

Khung mô hình Rubric định lượng Tiêu Mô tả các mức điểm cụ thể chí Mức Mức 1 2 3 4 5 TC 1 … … … TC 2 …

VÍ DỤ MINH HỌA

VÍ DỤ MINH HỌA

Trân trọng cảm ơn quý thầy, cô!

Trân trọng cảm ơn quý thầy, cô!