KI NH CHA O TH Y VA CA




































- Slides: 36
KI NH CHA O TH Y VA CA C BẠN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG L M THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn: Sinh lý thực vật Chuyên đề: Nguyên tố khoáng N, P, K GVMH: PGS. TS. Phạm Văn Hiền
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 TÊN Dương Minh Khỡi Nguyễn Trần Quốc Đạt Võ Thị Yến Nhi Phạm Ngọc Châu Cao Tuấn Kiệt Võ Thị Thúy Hằng Danh Trương Trung Đính Nguyễn Đức Thuận Trần Công Đức Trần Thị Bích Liên Lê Phạm Thị Ngọc Hiền MSSV 18145030 18145012 18145048 18145008 18145031 18145022 18145093 18145074 18145016 16132329 16132298
I. NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG C Y Khái niệm: Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là gì?
I. NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG C Y 19 nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu đối với sự sinh trưởng của mọi loài cây C P Mg Cl Ni H K Fe Zn Na O S Mn Cu Si Ca B Mo N
II. NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG N, P, K 1. Nguyên tố khoáng Kali là nguyên tố thuộc nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, có số thứ tự 19, khối lượng nguyên tử 39. K là nguyên tố kim loại kiềm, có tính khử mạnh , dễ dàng mất điện tử và trở thành cation hóa trị I (K+).
a. Hàm lượng và các dạng kali trong cây và trong đất Ø Trong đất - Hàm lượng kali trong đất thường nhiều hơn N và P. - Các dạng kali trong đất: + Kali ở dạng ion trong dung dịch đất. + Kali trao đổi: đó là các ion K+ hấp thụ trên bề mặt keo đất. + Kali ở dạng bị giữ chặt. + Kali ở dạng muối tan.
Ø Trong cây • Trong cơ thể thực vật k tồn tại dưới dạng ion K+. • Kali là một nguyên tố linh động và thường tập trung nhiều ở bộ phận non. • Kali chứa nhiều ở những bộ phận giàu gluxit như hạt, củ, thân củ và rễ.
b. Vai trò sinh lí của K đối với thực vật § K làm giảm độ nhớt của keo nguyên sinh, tăng khả năng hydrat hóa của các acid. § K điều tiết áp suất thầm thấu. § K làm ảnh hưởng đến tính vận chuyển các chất qua màng. § K giúp làm tăng khả năng chống chịu của cây trong điều kiện bất lợi của môi trường.
§ K có vai trò trong việc điều chỉnh sự vận động ngủ nghĩ của một số lá thực vật. § K kích thích hoạt động của các hệ enzim. § K điều tiết khả năng ứng động. § K đối với hô hấp: K làm tăng cường sự hoạt hóa các enzim vào quá trình đường phân và chu trình Crebs.
c. Quá trình đồng hóa kali § Thực vật hấp thụ kali ở dạng K+ § Sau đó, K+ được vận chuyển vào trong không bào, tế bào nhu mô lá và tồn tại ở muối vô cơ hoặc hữu cơ. § Kali có tính di động cao, dễ dàng di chuyển từ lá già sang lá non.
d. Triệu chứng thiếu thừa kali v Thiếu kali: thiếu K lá từ màu xanh chuyển sang màu vàng, biểu hiện ở chóp lá, kéo dài đến phiến lá, biểu hiện ở lá già trước sau đó đến lá non. Nếu thiếu K trầm trọng trên bề mặt phiến lá xuất hiện những đốm màu nâu. ü Thiếu K ảnh hưởng đến quá trình đẻ nhánh, đơm bông, chất lượng hạt. ü Thiếu K làm cây giảm năng suất 20 -30%.
v Thừa kali: thừa K làm ảnh hưởng đến quá trình tích lũy tinh bột và đồng hóa CO 2, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
e. Ứng dụng một số phân bón chứa K • Phân kali – magiê sunphat: có dạng bột mịn màu xám. Phân có hàm lượng K 2 O: 20 -30%, Mg. O: 5 -7%, S: 16 -22%. Phân này sử dụng có hiệu quả trên đất cát nghèo, đất bạc màu. • Phân “Agripac” của Canada: có hàm lượng K 2 O 61%. Đây là loại phân khô, hạt to, không vón cục, dễ bón, thường được dùng làm nguyên liệu để trộn với các loại phân bón khác sản xuất ra phân hỗn hợp, . . .
2. Nguyên tố khoáng P a. P trong đất và trong cây Ø Trong đất • P tồn tại dưới dạng các muối vô cơ hoặc hữu cơ • Ngoài ra P còn tồn tại trong xác bã động thực vật dưới dạng các chất hữu cơ.
Ø Trong cây Nhóm nucleotid Hệ thống coenzyme 5 nhóm các hợp chất P Các acid nucleic và các nucleoprotein Các polyphosphate Các estephosphate của các loại đường
b. Vai trò sinh lí của P đối với cây § Khi vào cây P nhanh chóng tham gia vào rất nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng § Đối với quang hợp P ảnh hưởng đến khâu tổng hợp sắc tố, quá trình quang phosphoryl hóa, quá trình tạo chất hữn cơ trong pha tối của quang hợp. § P tham gia trong thành phần của AND, ARN § P tham gia vào thành phần hệ thống coenzyme § Đóng vai trò quan trọng trong trao đổi carbohydrate.
c. Nhu cầu và triệu chứng thiếu thừa P • P là nguyên tố cần thiết trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển từ lúc hình thành cây con cho đến khi ra hoa kết trái…
• Thừa P không có biểu hiện gây hại như thừa nitơ. P thuộc loại nguyên tố linh động, tức nó có khả năng vận động từ các cơ quan già sang các cơ quan non nên được gọi là nguyên tố dùng lại.
Ứng dụng phân bón P • Phân lân tự nhiên Apatit nghiền: có công thức (Ca 3(PO 4)2)3. Ca. X 2 với X (hóa trị I) có thể là OH, F, HCO 3 Photphoric: là quặng phân tự nhiên vô định hình có nguồn gốc từ trầm tích • Phân lân chế biến: gồm supe lân và lân nung chảy
3. Nguyên tố khoáng Nitơ a. Nitơ trong không khí • Nitơ phân tử (N 2) trong khí quyển chiếm khoảng gần 80% • Nitơ ở dạng NO, NO 2 gây đọc cho cây. b. Nitơ trong đất • Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng: + Nitơ khoáng(NO 3 - và NH 4+) - cây hấp thụ trực tiếp. + Nitơ hữu cơ (xác sinh vật) - cây không hấp thụ trực tiếp được, nhờ VSV đất khoáng hóa thành NO 3 - và NH 4+.
c. Vai trò của nitơ (N) • N có vai trò sinh lý đặc biệt quan trọng đối với sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất. • N là nguyên tố đặc thù của protein. • Đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh tổng hợp protein, sự phân chia và sự sinh trưởng của tế bào. • N có trong axit nucleic: có chức năng duy trì, truyền thông tin di truyền cho thế hệ sau. • N tham gia vào thành phần của ADP, ATP. • N tham gia vào thành phần của phytochrome.
d. Thừa và thiếu N đối với cây • Thừa N: ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất ở cây trồng. • Thiếu N cây sinh trưởng kém, chlorophyll không được tổng hợp đầy đủ, lá toàn thân biến vàng
c. Sự đồng hoá N trong cây Ø Quá trình khử nitrat. • Được thực hiện trong mô rễ và mô lá. • Quá trình chuyển hóa NO 3*- thành NH 3 trong mô thực vật theo sơ đồ sau: NO 3*→ NO 2*- → NH 4+ Nitrat nitrit amon • Mo và Fe hoạt hóa các enzim tham gia vào quá trình khử trên. • Ý nghĩa: Hạn chế tích lũy nitrat trong mô thực vật.
Quá trình đồng hóa NH 4+ trong mô thực vật. • Gồm 3 giai đoạn: - Amin hóa trực tiếp các axit xêtô: axit xêtô + NH 4+ → axit amin - Chuyển vị amin: axit amin + axit xêtô → axit amin mới + axit xêtô mới • Hình thành amit: axit amin đicacbôxilic + NH 4+ → amit • Ý nghĩa của sự hình thành amit: Giải độc NH 4+, dự trữ NH 4+.
d. Sự đồng hoá nitơ phân tử – Cây không thể hấp thụ nitơ trực tiếp từ không khí mà cây chỉ có thể sử dụng N 2 khi có một áp suất và nhiệt độ rất cao để cắt đứt liên kết ba của N do liên kết này rất bền vững. – Hoặc khi một số vi sinh vật trong đất và trong nước biến N 2 trong khí quyển thành NH 3 cung cấp cho cây.
VSV yếm khí Nhóm vi sinh vật sống tự do VSV hảo khí Các tảo lam sống trong nước VSV cố định N 2 Nhóm vi sinh vật sống cộng sinh. VSV sống cộng sinh với rễ cây họ đậu VSV sống cộng sinh trong cánh bèo hoa dâu
Cơ chế của sự cố đinh N 2 Quá trình cố định N 2 của các vi sinh vật là một quá trình khử liên tục và được thực hiện theo phản ứng sau: N 2 + 8 e + 16 ATP 2 NH 3 + H 2 + 16 ADP + 16 Pi
Ý nghĩa của quá trình cố định đạm sinh học Sự cố định đạm là là một phương thức bổ sung thêm nguồn đạm quan trọng cho đất và cho cây trồng. Việc trồng xen cây họ đậu với các cây trồng khác cũng như trồng cây họ đậu để cải tạo đất là biện pháp canh tác hợp lý, có hiệu quả cao và bền vững cho hệ sinh thái nông nghiệp, . . .
Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe




































