M n luyn t v cu GV Khong
















- Slides: 16
M «n: luyÖn tõ vµ c©u GV: Khoàng Thị Hoa
Thứ Năm ngày 19 tháng 10 năm 2017 LUYỆN TỪ VÀ C U
Thứ Năm ngày 19 tháng 10 năm 2017 LUYỆN TỪ VÀ C U I/Nhận xét 1. Nối nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A: A B Răng a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật dùng để nghe. Mũi b) Phần xương cứng màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn. Tai c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Thứ Năm ngày 19 tháng 10 năm 2017 LUYỆN TỪ VÀ C U I/Nhận xét 2. Tìm nghĩa của các từ răng, mũi, tai trong khổ thơ này có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1 ? Răng của chiếc cào Làm sao nhai được ? Mũi thuyền rẽ nước Thì gửi cái gì ? Cái ấm không nghe Sao tai lại mọc ? . . . QUANG HUY
Răng của chiếc cào Làm sao nhai được ? Chỉ răng của chiếc cào không dùng để nhai, cắn xé thức ăn được. Chỉ là một dụng cụ trong lao động. răng cào Chiếc cào gỗ Chiếc cào sắt
Phần nhô ra của con thuyền. Mũi của cái thuyền không thể ngửi được. Mũi thuyền rẽ nước Thì ngửi cái gì ? Mũi thuyền
Cái ấm không nghe Sao tai lại mọc ? . . . Tai của cái ấm ở hai bên móc quai dùng để cầm, xách. Tai ấm không nghe được như tai người hay tai động vật Tai ấm
Thứ Năm ngày 19 tháng 10 năm 2017 LUYỆN TỪ VÀ C U I/Nhận xét 3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau? Cái răng cào không dùng để nhai mà vẫn được gọi là răng vì chúng có cùng nghĩa gốc với từ răng (đều chỉ vật nhọn sắc sắp xếp đều nhau thành hàng)
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau? Mũi của thuyền không dùng để ngửi như mũi người và mũi động vật nhưng vẫn gọi là mũi vì nó có nghĩa gốc chung là có mũi nhọn nhô ra phía trước.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau? Tai ấm không dùng để nghe như tai người và tai động vật nhưng cũng gọi là tai vì nó có nghĩa gốc chung là chỉ bộ phận mọc ở 2 bên chìa ra như tai người.
Thứ Năm ngày 19 tháng 10 năm 2017 LUYỆN TỪ VÀ C U II/ Ghi nhớ - Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. - Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
III/ Luyện tập 1. Đọc các câu dưới đây. Gạch (-)dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc; gạch (=)dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa chuyển: a) Mắt Đôi mắt của bé mở to. Quả na mở mắt. b) Chân c) Đầu Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. Bé đau chân. Khi viết, em đừng ngoẹo đầu. Nước suối đầu nguồn rất trong.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: Miệng: miệng li, miệng chén, miệng hũ, miệng núi lửa, … Lưỡi : lưỡi kiếm, lưỡi dao, lưỡi rìu, lưỡi cuốc, … Cổ : cổ hũ, cổ chai, cổ áo, cổ lọ, cổ bình, cổ tay, … Tay: tay áo, tay ghế, tay vợt (cừ khôi), tay chèo, … Lưng: lưng núi, lưng ghế, lưng đê, lưng đồi, …
Đố Vui Có miệng mà chẳng nói chi Có mặt mà chẳng có mồm Bụng phình như chửa, bỏ gì cũng ăn. ( Là cái gì ? ) Râu ria ba sợi chạy vòng chạy vo. ( Là cái gì ? )
Thứ Năm ngày 19 tháng 10 năm 2017 LUYỆN TỪ VÀ C U II/ Ghi nhớ - Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. - Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
















