Em Hnh c nhn v nhxt trigngc nhng

  • Slides: 30
Download presentation

Em. Hình có nhận về ảnhxét tráigìngược những hình ảnh dưới đây? nhau Cười

Em. Hình có nhận về ảnhxét tráigìngược những hình ảnh dưới đây? nhau Cười Già Khóc Trẻ

Ví dụ 1: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Đầu giường ánh trăng rọi,

Ví dụ 1: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương. Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương. - Lý Bạch. Tương Như dịch Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê Trẻ đi, già trở lại nhà, Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu, Gặp nhau mà chẳng biết nhau. Trẻ cười hỏi: “khách từ đâu đến làng? ” -Hạ Tri Chương. Trần Trọng San dịch

Ví dụ 1: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Đầu giường ánh trăng rọi,

Ví dụ 1: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương. Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương. - Lý Bạch. Tương Như dịch Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê Trẻ đi, già trở lại nhà, Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu. Gặp nhau mà chẳng biết nhau, Trẻ cười hỏi: “khách từ đâu đến làng? ” -Hạ Tri Chương. Trần Trọng San dịch

Ngẩng >< Cúi => Trái nghĩa nhau về hoạt động của đầu (theo hướng

Ngẩng >< Cúi => Trái nghĩa nhau về hoạt động của đầu (theo hướng lên cao, xuống thấp) Trẻ >< Già => Trái nghĩa nhau về tuổi tác (nhiều tuổi, ít tuổi) Đi >< Trở lại => Trái nghĩa nhau về hành động (rời khỏi vị trí, quay trở lại vị trí ban đầu)

* Ví dụ: Xanh vỏ đỏ lòng Đầu voi đuôi chuột * Lưu ý:

* Ví dụ: Xanh vỏ đỏ lòng Đầu voi đuôi chuột * Lưu ý: Xác định từ trái nghĩa phải dựa trên một cơ sở, tiêu chí nhất định. Trên cơ sở tiêu chí đó, các từ trái nghĩa nằm ở hai cực đối lập.

Ví dụ: Rau già > < Rau non Cau già > < Cau non

Ví dụ: Rau già > < Rau non Cau già > < Cau non Già > < Trẻ

Ví dụ: 1. Già > < Non: Trái nghĩa về tính chất thời vụ

Ví dụ: 1. Già > < Non: Trái nghĩa về tính chất thời vụ thu hoạch 2. Già > < Trẻ : Trái nghĩa về tuổi tác

Ví dụ : Vị thuốc lành > < Vị thuốc độc Tính lành >

Ví dụ : Vị thuốc lành > < Vị thuốc độc Tính lành > < Tính dữ Áo lành > < Áo rách Bát lành > < Bát vỡ

Ví dụ: - Di ch thơ: Ca m nghi trong đêm thanh ti nh

Ví dụ: - Di ch thơ: Ca m nghi trong đêm thanh ti nh Đâ u giươ ng a nh trăng ro i, Ngơ mă t đâ t phu sương. Ngâ ng đâ u nhi n trăng sa ng, Cu i đâ u nhơ cô hương. (Tương Như dịch) ->Ngâ ng - cu i ( ngâ ng đâ u - cu i đâ u ): ta o phe p đô i - Di ch thơ: Ngâ u nhiên viê t nhân buô i mơ i vê quê Tre đi, gia trơ la i nha Gio ng quê không đô i, sương pha ma i đâ u Gă p nhau ma chă ng biê t nhau Tre cươ i ho i: “ Kha ch tư đâu đê n la ng” (Trần Trọng San dịch) ->Trẻ - già, đi - trở la i: ta o nên các tiểu đô i, phép đối tạo sự tương phản

1 Ba chìm bảy nổi Thành ngữ ba chìm bảy nổi dùng để ví

1 Ba chìm bảy nổi Thành ngữ ba chìm bảy nổi dùng để ví cảnh ngộ của con người khi lên xuống, phiêu giạt, long đong vất vả nhiều phen.

Lªn voi xuèng chã -Thay ®æi ®Þa vÞ thÊt th êng ®ét ngét ,

Lªn voi xuèng chã -Thay ®æi ®Þa vÞ thÊt th êng ®ét ngét ,

Đầu voi đuôi chuột Ví sự việc lúc đầu có vẻ to tát, rầm

Đầu voi đuôi chuột Ví sự việc lúc đầu có vẻ to tát, rầm rộ nhưng khi kết thúc lại rất nhỏ bé thậm chí là không có gì. Đầu- đuôi

Ba chìm bảy nổi: Dùng để ví cảnh ngộ của một người khi lên

Ba chìm bảy nổi: Dùng để ví cảnh ngộ của một người khi lên xuống, phiêu giạt, long đong vất vả nhiều phen. Lên voi xuống chó: Thay đổi địa vị thất thường, đột ngột lúc vinh hiển, lúc thất thế. Đầu voi đuôi chuột: Ví sự việc lúc đầu có vẻ to tát, rầm rộ nhưng khi kết thúc lại rất nhỏ bé thậm chí là không có gì. => Gây ấn tượng mạnh cho người đọc, người nghe.

Ví dụ: Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí Sống chẳng cúi đầu

Ví dụ: Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí Sống chẳng cúi đầu chết vẫn ung dung Giặc muốn ta nô lệ ta hóa anh hùng Sức nhân nghĩa mạnh hơn cườngbạo cường bạo. ( Tố Hữu) Thiếu/giàu; sống/chết; nhân nghĩa/cường bạo -> làm cho bài thơ thêm sinh động, gợi cảm

Bài tập 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục

Bài tập 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau đây: “Chị em như chuối nhiều tàu, Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời. ” “Số cô chẳng giàu thì nghèo, Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà. ” “Ba năm được một chuyến sai, Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê. ” “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối. ”

Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các

Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau: tươi yê u ca tươi >< ca ươn hoa tươi >< >< hoa he o ăn yê u ăn kho e ho c lư c khá ( gio i ) chư xâ u >< >< đâ t xâ u >< đâ t tô t ho c lư c yê u xâ u chư đe p

Bài 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:

Bài 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau: - Chân cứng đá mềm - Có đi có lại - Gần nhà xa ngõ - Mắt nhắm mắt mở - Chạy sấp chạy ngửa -Vô thưởng vô phạt -Bên trọng bên khinh -Buổi đực buổi cái -Bước thấp bước cao -Chân ướt chân ráo

Ba i 4: Viê t mô t đoa n văn ngă n vê ti

Ba i 4: Viê t mô t đoa n văn ngă n vê ti nh ca m quê hương, co sử du ng từ tra i nghi a. __i mu a thu, Quê tôi ơ vu ng trung du Bă c Bô. Va o cuô đâ u mu a đông, thươ ng co như ng ngày mưa rả ri ch. __ Ông tôi kê ră ng: Xưa kia, kia nơi đây la mô t vu ng đô i hoang vu, vă ng vẻ, vẻ không mô t bo ng ngươ i. Nhưng nga y nay, nay con ngươ i đã biê n như ng đô i nu i hoang vu â y tha nh mô t miê n quê đông đu c. Tôi yêu quê tôi lă m! __ __

Quan sát hình a nh và đưa ra că p từ trái nghi a

Quan sát hình a nh và đưa ra că p từ trái nghi a phù hơ p? Cao (Chiê u cao) Thâ p

Quan sát hình a nh và đưa ra că p từ trái nghi a

Quan sát hình a nh và đưa ra că p từ trái nghi a phù hơ p ? Yê u (Sư c kho e) Khỏe

XEM HÌNH VÀ TÌM TỪ THÍCH HỢP ? GIÀ TRẺ

XEM HÌNH VÀ TÌM TỪ THÍCH HỢP ? GIÀ TRẺ

BÉO GẦY

BÉO GẦY

CAO THẤP

CAO THẤP

CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO MẠNH KHỎE, CÁC EM HỌC SINH CHĂM NGOAN HỌC

CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO MẠNH KHỎE, CÁC EM HỌC SINH CHĂM NGOAN HỌC TỐT !