VIM KT MC Th S L Ngc Thanh


















- Slides: 18
VIÊM KẾT MẠC Th. S Lê Ngọc Thanh
MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. 2. 3. 4. Nắm được các nguyên nhân chính gây viêm kết mạc. Trình bày được các triệu chứng lâm sàng viêm kết mạc. Nắm được các chẩn đoán phân biệt của viêm kết mạc. Chẩn đoán các dạng viêm kết mạc thông thường.
I. GIẢI PHẪU
I. GIẢI PHẪU
II. ĐẠI CƯƠNG - Kết mạc: Lớp nằm ngoài cùng, rất dễ viêm nhiễm. Viêm kết mạc rất thường gặp. Thường tự giới hạn, ít khi có biến chứng và di chứng. 3 nhóm nguyên nhân chính: virus, vi khuẩn và dị ứng.
III. DẤU HIỆU L M SÀNG 1. - TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG Đỏ mắt, không đau, không giảm thị lực. Cộm xốn, cảm giác dị vật. Ghèn Nhìn mờ: biến chứng viêm giác mạc
III. DẤU HIỆU L M SÀNG 2. - TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ Cương tụ kết mạc Phù kết mạc Phản ứng nang hoặc nhú Chất tiết Hạch trước tai hoặc dưới hàm
III. DẤU HIỆU L M SÀNG 2. + + TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ Cương tụ kết mạc Không đặc hiệu Cương tụ nông: mạch máu dãn, ngoằn ngoèo, kết mạc cùng đồ > kết mạc nhãn cầu, giảm với thuốc co mạch. Có thể kèm xuất huyết dưới kết mạc.
III. DẤU HIỆU L M SÀNG 2. TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ - Phù kết mạc: do thoát huyết tương
III. DẤU HIỆU L M SÀNG 2. TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ - Phản ứng nang + Tăng sản lympho + Kết mạc cùng đồ + Mạch máu ở chân nang + Do virus, mắt hột, thuốc - Phản ứng nhú + Tăng sinh biểu mô + Kết mạc mi hoặc nhãn cầu + Mạch máu ở trung tâm + Không đặc hiệu, thường do dị ứng mắt hột
III. DẤU HIỆU L M SÀNG 2. TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ - Chất tiết: Tùy tác nhân: + Trong: virus, dị ứng + Nhầy: dị ứng + Mủ vàng: do vi khuẩn - Chất tiết tạo thành màng ở kết mạc + Màng thật: dính chặt, lột gây chảy máu nhiều + Màng giả: dính lỏng lẻo, dễ lột
IV. CHẨN ĐOÁN PH N BIỆT 1. Viêm màng bồ đào trước - Đỏ mắt, đau nhức, giảm thị lực - Cương tụ rìa - Lắng đọng sau giác mạc; Tyndall tiền phòng; đồng tử co nhỏ, méo, phản xạ ánh sáng yếu
IV. CHẨN ĐOÁN PH N BIỆT 2. Cơn Glaucoma góc đóng cấp - Đỏ mắt, đau nhức, giảm thị lực - Cương tụ rìa - Nhãn áp cao, giác mạc phù, tiền phòng nông, đồng tử giãn, mất phản xạ ánh sáng.
V. CÁC DẠNG L M SÀNG 1. Viêm kết mạc do virus
V. CÁC DẠNG L M SÀNG 2. Viêm kết mạc do vi khuẩn - Thường tự giới hạn - Thường do vi khuẩn Gram (+) - Chất tiết mủ vàng - Có thể có giả mạc - Ít khi có biến chứng giác mạc - Điều trị: thường tự giới hạn; kháng sinh phổ rộng tại chỗ, kháng sinh toàn thân nếu nặng
V. CÁC DẠNG L M SÀNG 3. Viêm kết mạc do dị ứng - Thường tái phát nhiều lần - Ngứa nhiều, có thể phù mi, phù kết mạc - Chất tiết nhầy trong - Phản ứng nhú ở mi trên - Điều trị: hạn chế tiếp xúc kháng nguyên; kháng dị ứng tại chỗ và toàn thân;
V. CÁC DẠNG L M SÀNG 4. Viêm kết mạc sơ sinh - Do nhiễm trùng sơ sinh ( lậu ) hoặc do bít nước ối - Do nhiễm trùng sơ sinh ( lậu ) + Diễn tiến rầm rộ + Kết mạc cương tụ, phù nề, ghèn tái lập rất nhanh + Điều trị: kháng sinh tại chỗ và toàn thân - Do bít nước ối ( viêm kết mạc lệ ) + Diễn tiến từ từ + Mắt ít đỏ, chảy nước mắt sống nhiều, có ghèn + Điều trị: thông lệ đạo, kháng sinh tại chỗ


















