CHO MNG QU THY C V D GI

  • Slides: 28
Download presentation
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP Môn : Ngữ Văn

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP Môn : Ngữ Văn 7 Giáo viên: Lê Thị Nhật Đơn vị : Trường THCS Bình An

AI NHANH HƠN Truyện NgụNgôn Thầy BóiĐáy Xem Voi Truyện Truyền. Ngụ thuyết ConẾch

AI NHANH HƠN Truyện NgụNgôn Thầy BóiĐáy Xem Voi Truyện Truyền. Ngụ thuyết ConẾch Rồng Ngồi Cháu Tiên Giếng

Thứ 6, ngày 26/10/2018 3

Thứ 6, ngày 26/10/2018 3

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ? 1. Ví dụ: (Sgk/143) “lên thác xuống ghềnh” → Cụm từ có cấu tạo cố định Ví dụ 1 (Sgk/143): “Lên thác xuống ghềnh” (Ca dao) Lên núi xuống ghềnh Không thể thay thế bằng từ khác. Lên trên thác xuống dưới ghềnh Không thể thêm bớt từ ngữ. Lên ghềnh xuống thác. Không thể hoán đổi vị trí các từ.

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ? 1. Ví dụ: (Sgk/143) 2. Nhận xét : “lên thác xuống ghềnh” → Cụm từ có cấu tạo cố định Ví dụ 1: “Lên thác xuống ghềnh” Thác Ghềnh No i vê sư gian nan, lận đận, vất vả

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ? 1. Ví dụ: (Sgk/143) Ví dụ 2: “Nhanh như chơ p”: “lên thác xuống ghềnh” → Cụm từ có cấu tạo cố định → Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh => Thành ngữ Chi hoạt đô ng diễn ra rất nhanh

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ ? 1. Ví dụ: (Sgk/143) “lên thác xuống ghềnh” → Là cụm từ có cấu tạo cố định → Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh => Thành ngữ - Khái niệm thành ngữ: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

1. “Mẹ tròn con vuông” Sinh nở bình an, mẹ con đều khỏe mạnh.

1. “Mẹ tròn con vuông” Sinh nở bình an, mẹ con đều khỏe mạnh. Sự trọn vẹn, tốt đẹp.

2. “Nước mắt cá sấu” Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng,

2. “Nước mắt cá sấu” Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.

Cháo Ăn Cháo Đá Bát

Cháo Ăn Cháo Đá Bát

Ví dụ 3: Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau 1. Mưa to

Ví dụ 3: Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau 1. Mưa to gió lớn: Mưa rất to kèm theo gió mạnh, dữ dội. Nghĩa đen 2. Lên thác xuống ghềnh: Gian nan, vâ t va ẩn dụ 3. Nhanh như chớp: So sánh Rất nhanh. 4. Ruột để ngoài da: Lành tính, không để bụng. Nói quá Nghĩa hàm ẩn

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ? 1. Ví dụ: (Sgk/143) “lên thác xuống ghềnh” -Thành ngữ là loại cụm từ có cấu → Cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa → Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh - Nghĩa của thành ngữ có thể bắt => Thành ngữ nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của * Nghĩa của thành ngữ: nghĩa các từ tạo nên nó nhưng thường đen hoặc nghĩa hàm ẩn. thông qua một số phép chuyển 2. Ghi nhớ: (sgk/144) nghĩa như ẩn dụ, so sánh…

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ? 1. Ví dụ: (Sgk/143) “lên thác xuống ghềnh” → Cấu tạo cố định → Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh => Thành ngữ * Nghĩa của thành ngữ: nghĩa đen hoặc nghĩa hàm ẩn. 2. Ghi nhớ: (sgk/144) * Chú ý: (sgk/ 144) Tìm biến thể của thành ngữ sau ? Đứng núi này trông núi nọ Đứng núi này trông núi khác Đứng núi nọ trông núi kia Chú ý: Tuy thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng một số ít thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định.

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ? II. SỬ DỤNG THÀNH NGỮ: 1. Ví dụ: (Sgk/144) Bánh Trôi Nước Thân em vừa trắng lại vừa tròn …………………với nước non Bảy nổi ba chìm Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son. ( Hồ Xuân Hương)

Ví dụ: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu

Ví dụ: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau: a. Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non. VN ( Hô Xuân Hương) b. Tre già măng mọc là một quy luật tất yếu. CN c. Anh đã nghĩ thương em như thế hay là anh đào giúp cho em một cái nghách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang… Phụ ngữ của CDT d. Bạn Huân chạy “chậm như rùa”. Phụ ngữ của CĐT ( Tô Hoa i )

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ? II. SỬ DỤNG THÀNH NGỮ: 1. Ví dụ: (Sgk/144) - Thành ngữ làm: chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ.

Câu dùng thành ngữ Câu không dùng thành ngữ Thân em vừa trắng lại

Câu dùng thành ngữ Câu không dùng thành ngữ Thân em vừa trắng lại vừa tròn Thân em vừa trắng lại vừa Bảy nổi ba chìm với nước non. tròn lênh đênh, trôi nổi với nước non. Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh Thân cò gian nan, vất vả, nổi trôi gặp nhiều nguy hiểm bấy nay. Câu có sử dụng thành: cô đọng, hàm súc, gợi liên tưởng, tính hình tượng, tính biểu cảm cao.

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ? II. SỬ DỤNG THÀNH NGỮ: 1. Ví dụ: (Sgk/144) - Thành ngữ làm: chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ. - Thành ngữ có tính hàm súc, hình tượng, biểu cảm cao. 2. Ghi nhớ: (Sgk/144) - Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ… - Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO

Thứ 6, ngày 26/10/2018 Tiếng Việt: Tiết 38 - THÀNH NGỮ I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ? II. SỬ DỤNG THÀNH NGỮ: III. LUYỆN TẬP: Bài tập 1 (SGK/145)

Bài tập 1 (SGK/145): Xác định và giải thích ý nghĩa thành ngữ trong

Bài tập 1 (SGK/145): Xác định và giải thích ý nghĩa thành ngữ trong các câu sau? a. Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì. (Bánh Chưng, Bánh Giày) b. …, hắn nghĩ bụng: “ Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”…Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời. (Thạch Sanh) c. Chốc đà mười mấy năm trời Còn ra khi đã da mồi tóc sương. (Truyện Kiều)

ĐÁP ÁN 1. Sơn hào hải vị 2. Nem công chả phượng 3. Khỏe

ĐÁP ÁN 1. Sơn hào hải vị 2. Nem công chả phượng 3. Khỏe như voi a. Rất khỏe b. Những món ăn ngon, quý hiếm ở trên rừng, dưới biển. c. Những món ăn ngon, được trình bày đẹp. 4. Tứ cố vô thân d. Chỉ người già, tóc đã bạc, da đã nổi đồi mồi. 5. Da mồi tóc sương e. Đơn độc, không có họ hàng, người thân thích

Bài tập 2 (SGK/145): Kể vắn tắt các truyện ngụ ngôn tương ứng để

Bài tập 2 (SGK/145): Kể vắn tắt các truyện ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ: Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Con Rồng cháu Tiên.

1 3 2 4

1 3 2 4

TÌM BẠN Bài tập 3 (Sgk/145): Đáp án Điền thêm yếu tố để thành

TÌM BẠN Bài tập 3 (Sgk/145): Đáp án Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn - Lời ăn tiếng nói - Một nắng hai sương - Ngày lành tháng tốt - No cơm ấm cật - Bách chiến bách thắng - Sinh cơ lập nghiệp

Bài tập 4: Sưu tầm và giải nghĩa thành ngữ chưa có trong SGK

Bài tập 4: Sưu tầm và giải nghĩa thành ngữ chưa có trong SGK : 25

SƠ ĐỒ TƯ DUY Khái niệm Là cụm từ có cấu tạo cố định

SƠ ĐỒ TƯ DUY Khái niệm Là cụm từ có cấu tạo cố định Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh Nghĩa đen THÀNH NGỮ Nghĩa của thành ngữ Hàm ẩn Vai trò ngữ pháp CN, VN Phụ ngữ Đặc điểm Ngắn gọn, hàm súc Tính hình tượng, biểu cảm

- Học thuộc ghi nhớ - Làm các bài tập còn lại: bài 2

- Học thuộc ghi nhớ - Làm các bài tập còn lại: bài 2 (sgk/ 145) - Sưu tầm thêm thành ngữ chưa có trong SGK. - Chuẩn bị bài: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.

XIN CẢM ƠN VÀ KÍNH CHÚC QUÝGIỜ THẦY HỌCCÔ, KẾT THÚC CÁC EM SỨC

XIN CẢM ƠN VÀ KÍNH CHÚC QUÝGIỜ THẦY HỌCCÔ, KẾT THÚC CÁC EM SỨC KHỎE, XIN CH N THÀNH CẢM ƠN QUÝ HẠNH PHÚC! THẦY CÔ VÀ CÁC EM