L p CQT 92 Nho m SHE GVHD












- Slides: 12
Lơ p CQT 9/2 Nho m SHE GVHD: Vo Tâ n Ta i
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN (VISSAN) Địa chỉ: 420 Nơ Trang Long, P. 13, Q. Bình Thạnh, TP. HCM, VN Điện thoại: (84 8) 3553 3999 - 3553 3888 Fax: (84 8) 3553 3939 Email: vissanco@vissan. com. vn Website: http: //www. vissan. com. vn
GIỚI THIỆU VÀ SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY VISSAN • Là một doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn (SATRA), được thành lập vào ngày 20/11/1970 • Đi vào hoạt động ngày 18/5/1974, máy móc thiết bị của Vissan do Tây Đức và Đan Mạch cung cấp • Tháng 9/2005, Công ty Rau Quả thành phố sáp nhập vào Công ty Vissan. Từ đó, Vissan có thêm chức năng kinh doanh ngành hàng rau - củ - quả • Ngày 21/9/2006, đổi tên thành: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VIỆT NAM KỶ NGHỆ SÚC SẢN (VISSAN)
NGÀNH HÀNG Sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm thịt heo, bò, thịt gia cầm tươi sống và đông lạnh Sản phẩm thịt nguội cao cấp theo công nghệ của Pháp Sản phẩm Xúc xích tiệt trùng theo công nghệ của Nhật Bản Sản phẩm chế biến theo truyền thống Việt Nam Sản phẩm đóng hộp, kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác Sản xuất kinh doanh heo giống, heo thịt, bò giống, bò thịt
Sản phẩm của VISSAN hiện nay đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường, với doanh thu và thị phần chiếm lĩnh. VISSAN được xem như một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ngành súc sản đứng đầu cả nước.
THỊ TRƯỜNG Nội địa Xuất khẩu Các sản phẩm thịt heo, trâu bò tươi sống và đông lạnh. Các sản phẩm chế biến từ thịt như thịt nguội cao cấp, xúc xích tiệt trùng, thực phẩm đóng hộp, các sản phẩm chế biến, sản phẩm rau củ quả. Các sản phẩm chế biến đông lạnh, sản phẩm chế biến, sản phẩm chế biến từ thịt, rau củ quả. . . sang thị trường Bắc Mỹ, Úc, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Đức, Nga. . . Thịt heo, bò đông lạnh sang thị trường Nga và các nước. Xuất khẩu ủy thác cho các đối tác. Nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu máy móc trang thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, gia vị. . . phục vụ cho nhu cầu sản xuất chế biến.
MA TRẬN SWOT CƠ HỘI (O) ĐE DỌA (T) ĐIỂM MẠNH (S) S-O S-T ĐIỂM YẾU (W) W-O W-T
Ma trận kết hợp (SWOT) của VISSAN ĐIỂM MẠNH (S) 1. Thương hiệu mạnh ở thị trường nội địa. 2. Kênh phân phối mạnh. 3. Tài chính mạnh. 4. Công nghệ sản xuất hiện đại. 5. CB. CNV có trình độ, tay nghề, kinh nghiệm cao; chính sách khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn và tinh thần làm việc của CB. CNV khá tốt. CÁC CƠ HỘI (O) 1. Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao và khá ổn định, đời sống được cải thiện, chi cho tiêu dùng tăng. 2. Tiềm năng thị trường lớn. 3. Nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng. 4. Dân số tăng, cơ cấu dân số nữ nhiều hơn nam, người trẻ chiếm tỉ lệ cao. 5. Thu nhập bình quân đầu người tăng. 6. Công nghệ sản xuất chế biến ngày càng nâng cao. PHỐI HỢP (S/O) 1. Chiến lược thâm nhập thị trường (S 1, S 2, S 3, S 4, S 5, O 1, O 2, O 3, O 4, O 5) 2. Chiến lược phát triển sản phẩm (S 3, S 4, O 1, O 3, O 4) 3. Chiến lược phát triển thị trường (S 2, S 3, O 2, O 3, O 5, O 6)
Ma trận kết hợp (SWOT) của VISSAN ĐIỂM MẠNH (S) 1. Thương hiệu mạnh ở thị trường nội địa. 2. Kênh phân phối mạnh. 3. Tài chính mạnh. 4. Công nghệ sản xuất hiện đại. 5. CB. CNV có trình độ, tay nghề, kinh nghiệm cao; chính sách khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn và tinh thần làm việc của CB. CNV khá tốt. CÁC NGUY CƠ (T) 1. Gia nhập WTO nên môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. 2. Khách hàng yêu cầu về vệ sinh, ATTP ngày càng cao. 3. Ô nhiễm môi trường, bệnh dịch hoành hành làm hạn chế tiêu dùng những sản phẩm có nguồn gốc động vật. 4. Khả năng cạnh tranh về giá bị đe dọa do các yếu tố đầu vào tăng. PHỐI HỢP (S/T) 1. Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang (S 1, S 2, S 3, T 1) 2. Chiến lược hội nhập về phía sau (S 3, S 5, T 1, T 3, T 4) 3. Chiến lược phát triển sản phẩm (S 1, S 3, S 4, T 1, T 2, T 4) 4. Chiến lược hội nhập về phía trước (S 3, T 1, T 2, T 4)
Ma trận kết hợp (SWOT) của VISSAN ĐIỂM YẾU (W) 1. Quảng cáo không thường xuyên 2. Thu thập thông tin thị trường còn hạn chế 3. Quản lí chất lượng chưa hoàn chỉnh 4. Thị trường xuất khẩu yếu 5. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm chưa hiệu quả 6. Bị động nguồn nguyên liệu 7. Hoạt động quản trị chưa tốt CÁC CƠ HỘI (O) 1. Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao và khá ổn định, đời sống được cải thiện, chi cho tiêu dùng tăng. 2. Tiềm năng thị trường lớn. 3. Nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng. 4. Dân số tăng, cơ cấu dân số nữ nhiều hơn nam, người trẻ chiếm tỉ lệ cao. 5. Thu nhập bình quân đầu người tăng. 6. Công nghệ sản xuất chế biến ngày càng nâng cao. PHỐI HỢP (W/O) 1. Chiến lược phát triển thị trường (W 3, W 4, W 5, O 2, O 3, O 5, O 6) 2. Chiến lược phát triển sản phẩm (W 1, W 2, W 5, O 1, O 3, O 4)
Ma trận kết hợp (SWOT) của VISSAN ĐIỂM YẾU (W) 1. Quảng cáo không thường xuyên 2. Thu thập thông tin thị trường còn hạn chế 3. Quản lí chất lượng chưa hoàn chỉnh 4. Thị trường xuất khẩu yếu 5. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm chưa hiệu quả 6. Bị động nguồn nguyên liệu 7. Hoạt động quản trị chưa tốt CÁC NGUY CƠ (T) 1. Gia nhập WTO nên môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. 2. Khách hàng yêu cầu về vệ sinh, ATTP ngày càng cao. 3. Ô nhiễm môi trường, bệnh dịch hoành hành làm hạn chế tiêu dùng những sản phẩm có nguồn gốc động vật. 4. Khả năng cạnh tranh về giá bị đe dọa do các yếu tố đầu vào tăng. PHỐI HỢP (W/T) 1. Chiến lược hội nhập về phía sau (W 3, W 6, T 1, T 3, T 4) 2. Chiến lược hội nhập về phía trước (W 2, W 4, T 1, T 2)












