NHNG VN T M L TP TH Ging














































- Slides: 46
NHỮNG VẤN ĐỀ T M LÝ TẬP THỂ Giảng viên: Th. S Mã Ngọc Thể DD: 0987 353 354 Email: mangocthe@gmail. com Hà Nội - 2011
NỘI DUNG I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM T M LÝ CỦA SỰ LIÊN KẾT NHÓM VÀ TẬP THỂ 1. Các khái niệm 2. Phân loại, giai đoạn phát triển của một tập thể 3. Một số đặc điểm tâm lý trong liên kết nhóm và tập thể II. MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG T M LÝ CẦN CHÚ Ý TRONG ĐỜI SỐNG TẬP THỂ 1. Nhu cầu có người cầm đầu: thủ lĩnh, thủ trưởng 2. Sự tương đồng tâm lý trong tập thể 3. Bầu không khí tâm lý trong tập thể 4. Dư luận xã hội 5. Nhu cầu xã hội, quan điểm, niềm tin xã hội
NỘI DUNG I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM T M LÝ CỦA SỰ LIÊN KẾT NHÓM VÀ TẬP THỂ 1. Các khái niệm 2. Phân loại, giai đoạn phát triển của một tập thể 3. Một số đặc điểm tâm lý trong liên kết nhóm và tập thể
I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM T M LÝ CỦA SỰ LIÊN KẾT NHÓM VÀ TẬP THỂ 1. Các khái niệm 1. 1. Nhóm: Có nhiều quan điểm khác nhau về nhóm. Trong cuốn "từ điển tâm lý học", tác giả J. P. Chaplin cho rằng: "nhóm là sự tập hợp các cá nhân mà ở đó họ có một số đặc điểm chung hoặc theo đuổi một số mục tiêu giống nhau". Theo tác giả E. H. Schein, "Nhóm là một cộng đồng của con người, mà ở đó có các thành viên có sự tương tác lẫn nhau và tự ý thức về nhóm mình". Các nhà tâm lý học Xô Viết cho rằng: Nhóm là cộng đồng người được phân ra trong tổng thể xã hội trên cơ sở những dấu hiệu nhất định (thuộc tính giai cấp, tính chất của hoạt động chung, mức độ và các mối quan hệ giữa các cá nhân, đặc điểm tổ chức. . .
Các khái niệm: Nhóm (tt) Theo tác giả Vũ Dũng: "nhóm là cộng đồng người (có hai hoặc nhiều người) giữa các thành viên có cùng chung lợi ích và mục đích, có sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau". Có nhiều cách tiếp cận khác nhau khi tìm hiểu về nhóm, nhưng dù ở góc độ nào thì các nhà tâm lý học đều xem nhóm là chủ thể các hiện tượng tâm lý xã hội, nơi mà các hiện tượng tâm lý xã hội hình thành, phát triển và diễn ra hết sức phức tạp.
Các khái niệm: Nhóm (tt) Theo quan điểm tâm lý học xã hội, khi thực hiện các chức năng xã hội khác nhau, con người đã là thành viên của nhiều nhóm xã hội khác nhau. Như vậy, vị trí khách quan của mỗi cá nhân trong hệ thống hoạt động xã hội được xác định, mặt khác các nhóm này ảnh hưởng đến sự hình thành ý thức cá nhân. Cá nhân chịu sự chi phối của một loạt các quan điểm, khái niệm, chuẩn mực, giá trị của nhiều nhóm khác nhau. Vậy nhóm là gì? l Từ các khái niệm trên, ta có thể đưa ra một khái niệm chung như sau: Nhóm là một cộng đồng có từ hai người trở lên, giữa họ có sự tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình thực hiện hoạt động chung.
Các khái niệm (tt) 1. 2. Tập thể - Các nhà tâm lý học xã hội Xô Viết đưa ra khái niệm tập thể: tập thể là một loại nhóm chính thức có trình độ phát triển cao. Một trong những đặc trưng của tập thể là sự thống nhất về định hướng giá trị, là hoạt động chung có ý nghĩa xã hội cao. - Tập thể là nhóm nhỏ đặc biệt về mức độ phát triển và mối quan hệ liên nhân cách của nó trong tập thể. Về mục đích hoạt động cũng như mối quan hệ xã hội của nó đối với các nhóm xã hội khác.
Các khái niệm: Tập thể (tt) - Về lý thuyết, tập thể là một dạng nhóm đặc biệt, một dạng nhóm phát triển ở mức độ cao về cơ cấu tổ chức, về mối quan hệ liên nhân cách bền vững trên nền tảng của sự đoàn kết nhất trí cao với tinh thần tự giác trong quá trình thực hiện các mục đích hoạt động chung và mang ý nghĩa xã hội. - Tóm lại, có thể hiểu: tập thể là một tập đoàn người, một nhóm người liên kết bền vững, có tổ chức, mục tiêu và nhiệm vụ hoạt động phù hợp với các giá trị xã hội và lợi ích xã hội; có cơ quan quản lý riêng và là đơn vị độc lập về mặt pháp lý.
Các khái niệm: Tập thể (tt) Những dấu hiệu đặc trưng của tập thể: + Có mục đích hoạt động nhằm phục vụ sự tiến bộ xã hội. + Có tinh thần kỷ luật, tự giác của các thành viên. + Tính cố kết, bền vững trong tập thể cao. + Các hoạt động đều có tổ chức chặt chẽ và tồn tại trong một địa bàn và thời gian nhất định. + Có cơ quan quản lý riêng và có các mối quan hệ pháp lý với các nhóm khác. + Hoàn thành những chức năng nhất định do xã hội quy định. l
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM T M LÝ CỦA SỰ LIÊN KẾT NHÓM VÀ TẬP THỂ 2. Phân loại, giai đoạn phát triển của một tập thể 2. 1. Phân loại tập thể 2. 2. Các giai đoạn phát triển của một tập thể
Phân loại, giai đoạn phát triển của một tập thể 2. 1. Phân loại tập thể l Người ta chia tập thể thành hai loại: Tập thể sơ cấp và tập thể thứ cấp. l Tập thể sơ cấp: (còn gọi là tập thể cơ sở, tập thể nhỏ. . . ) có số lượng ít; nó là bộ phận cấu thành của một tập thể chung. Các thành viên của nó có quan hệ cố định về lao động, sinh hoạt (một tổ sản xuất, một lớp học. . . ). l Tập thể thứ cấp là một phạm trù rộng hơn, trong đó các mục đích, các quan hệ dựa trên ý nghĩa xã hội sâu xa hơn và xuất phát từ những nhiệm vụ có tính chất vĩ mô của xã hội (nhà máy, xí nghiệp. . . ). l Những khái niệm "xã hội", "giai cấp". . . đều thuộc phạm trù nhóm lớn nhưng không phải là tập thể.
Phân loại, giai đoạn phát triển của một tập thể (tt) 2. 2. Các giai đoạn phát triển của một tập thể Nghiên cứu các giai đoạn phát triển của tập thể là cần thiết vì nó giúp cho việc hiểu và lý giải được các vấn đề tâm lý nảy sinh trong cơ quan, đơn vị trong quá trình hoạt động và phát triển của nó. Tập thể có 3 giai đoạn phát triển: * Giai đoạn thứ nhất: hình thành và ổn định tổ chức * Giai đoạn thứ hai: gắn kết và thúc đẩy sự phát triển * Giai đoạn thứ ba: hoàn thiện và phát triển
Các giai đoạn phát triển của một tập thể (tt) * Giai đoạn thứ nhất: hình thành và ổn định tổ chức - Tập thể mới được hình thành, mối quan hệ qua lại giữa các thành viên trong tập thể bắt đầu được nảy sinh trên cơ sở tìm hiểu nhau qua công việc. - Tập thể rất dễ nảy sinh xung đột do mọi người từ những nơi khác nhau đến, có những thái độ, hành vi, tác phong, lề lối làm việc. . . rất khác nhau. - Kỷ luật tập thể bắt đầu được hình thành dựa trên quyền và trách nhiệm. Mỗi người đều cố gắng thể hiện vai trò và khả năng của mình. - Nhiệm vụ của người lãnh đạo, quản lý trong giai đoạn này là ổn định tổ chức, xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động của tập thể cũng như của mỗi thành viên, hình thành những tiêu chuẩn hành vi đối với mỗi thành viên trong tập thể, đề cao kỷ luật lao động. - Nên dùng phong cách lãnh đạo chuyên quyền, sử dụng biện pháp mệnh lệnh để điều hành công việc của tập thể.
Các giai đoạn phát triển của một tập thể (tt) *Giai đoạn thứ hai: gắn kết và thúc đẩy sự phát triển - Mối quan hệ giữa các thành viên đã trở nên gắn bó hơn. Kỷ luật lao động đã được hình thành và được củng cố vững chắc hơn. - Tập thể xuất hiện những thành viên tích cực, trở thành hạt nhân, là chỗ dựa của người quản lý. - Phân công chức trách, chức năng thích hợp cho những người tích cực, phát huy vai trò của họ trong hoạt động của tổ chức. - - Nhiệm vụ chủ yếu của người lãnh đạo, quản lý là tiếp tục duy trì, củng cố những tiêu chuẩn hành vi, kỷ luật trong tập thể, tác động đến sự hình thành những quan hệ tốt giữa các cá nhân, kịp thời phát hiện và giải quyết những căng thẳng, những xung đột nảy sinh trong tập thể. Cần kết hợp khéo léo giữa phong cách chuyên quyền với phong cách lãnh đạo dân chủ.
Các giai đoạn phát triển của một tập thể (tt) * Giai đoạn thứ ba: hoàn thiện và phát triển -Sự phát triển cao của tập thể: ý thức trách nhiệm của mỗi thành viên trong tổ chức được nâng cao. - Mỗi thành viên trong tập thể đều có sự nhận thức rõ về nhiệm vụ, vai trò của bản thân và nhiệm vụ chung của tổ chức. - Kỷ luật trong tập thể đã thật sự vững chắc. Sự đoàn kết, gắn bó giữa các thành viên cùng với ý thức trách nhiệm, tạo nên sức mạnh tổng lực của cả tập thể trong việc hoàn thành công việc chung. - Nhiệm vụ của người lãnh đạo, quản lý là tiếp tục hoàn thiện tập thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nó. Người lãnh đạo nên chuyển sang phong cách lãnh đạo dân chủ.
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM T M LÝ CỦA SỰ LIÊN KẾT NHÓM VÀ TẬP THỂ 3. Một số đặc điểm tâm lý trong liên kết nhóm và tập thể 3. 1. Chuẩn mực nhóm 3. 2. Áp lực nhóm 3. 3. Va chạm và xung đột nhóm
Một số đặc điểm tâm lý trong liên kết nhóm và tập thể 3. 1. Chuẩn mực nhóm 3. 1. 1. Khái niệm chuẩn mực 3. 1. 2. Các đặc trưng của chuẩn mực 3. 1. 3. Vai trò và chức năng của chuẩn mực 3. 1. 4. Hiện tượng lệch chuẩn trong nhóm
Chuẩn mực nhóm 3. 1. 1. Khái niệm chuẩn mực - Các nhà tâm lý học Xô Viết cho rằng: chuẩn mực của nhóm là hệ thống các quy tắc và là đòi hỏi của cộng đồng đối với mỗi thành viên, nó đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hành vi của các thành viên trong các quan hệ tương hỗ, trong các giao tiếp của nhóm. - Theo Fischer: chuẩn mực được định nghĩa như một quy tắc rõ ràng hay ngấm ngầm nhằm áp đặt một phương thức hành động một cách có tổ chức cho các thành viên của nhóm. - Mỗi nhóm nhỏ tồn tại luôn có những hệ thống nội quy, quy định, quy ước, điều khoản. . . Sự tác động qua lại giữa các thành viên trong nhóm nhỏ trước hết bị quy định bởi các yếu tố đó
Chuẩn mực nhóm: Khái niệm chuẩn mực (tt) l l Chúng ta có thể hiểu khái niệm chuẩn mực như sau: Chuẩn mực nhóm là một hệ thống các quy định, những mong mỏi của nhóm yêu cầu các thành viên trong nhóm phải thực hiện và quyết tâm thực hiện. Hay nói cách khác: Chuẩn mực là hệ thống những quy tắc, quy chế do các thành viên trong nhóm, hoặc do thủ lĩnh lãnh đạo nhóm đặt ra và buộc tất cả các thành viên của nhóm phải thực hiện chúng.
Chuẩn mực nhóm 3. 1. 2. Các đặc trưng của chuẩn mực - Chuẩn mực có thể là công khai, quy định thành văn bản, được pháp luật thừa nhận; có thể là quy tắc ngầm ẩn, không có quy định thành văn bản nhưng buộc các thành viên phải thực hiện. - Các chuẩn mực thường gắn theo các hình thức thưởng và phạt đối với các thành viên thực hiện tốt hoặc chưa tốt. - Chuẩn mực nhóm phản ảnh bầu không khí tâm lý nhóm và các mối quan hệ trong nhóm nhỏ.
Chuẩn mực nhóm: Các đặc trưng của chuẩn mực (tt) - Phong cách lãnh đạo của người lãnh đạo hoặc thủ lĩnh nhóm cũng phản ánh tính chất của chuẩn mực cũng như phương thức thực hiện chuẩn mực. - Chuẩn mực mang tính chất tương đối tồn tại trong một giai đoạn nhất định, cùng với thời gian các chuẩn mực đều có sự tiến hóa, đào thải. - Chuẩn mực có tính đặc thù của nhóm nhỏ nhưng lại phản ánh một phần của nhóm lớn.
Chuẩn mực nhóm 3. 1. 3. Vai trò và chức năng của chuẩn mực Vai trò của chuẩn mực: - Định hướng cho nhận thức và hành động của cá nhân trong nhóm. - Thống nhất hành vi, điều chỉnh hành vi của các cá nhân để thực hiện các mục tiêu chung của nhóm. - Quyết định phương thức ứng xử trong quan hệ giữa các thành viên với nhau. - Đảm bảo cho sự hình thành và tồn tại một trật tự của nhóm, một hệ thống ứng xử của các thành viên nhóm.
Chuẩn mực nhóm: Vai trò và chức năng của chuẩn mực(tt) Chức năng của chuẩn mực nhóm - Điều chỉnh và hướng dẫn hành vi của các cá nhân trong nhóm xã hội. Chức năng tránh xung đột và giải quyết xung đột. Chức năng giáo dục của chuẩn mực.
Chuẩn mực nhóm 3. 1. 4. Hiện tượng lệch chuẩn trong nhóm - Theo Frohlich. W. D: “Hành vi lệch chuẩn là hành vi không phù hợp với chuẩn mực xã hội hiện hành. Ở đây sự sai lệch là khái niệm dùng để chỉ những sự khác nhau về chất hay lượng giữa hành vi của một cá nhân và một chuẩn mực, một hệ quy chiếu” - Trong quá trình hoạt động chung của nhóm, bên cạnh các cá nhân thích nghi hoàn toàn với các chuẩn mực của nhóm, còn có các cá nhân không tuân theo các chuẩn mực đó (không thích nghi với chúng). Các các nhân này gọi là các thành viên lệch chuẩn. - Đặc điểm của các cá nhân lệch chuẩn là thích độc lập. Trong suy nghĩ và hành động, họ ít dựa vào chuẩn mực của nhóm mà dựa vào các nhu cầu của bản thân.
Chuẩn mực nhóm: Hiện tượng lệch chuẩn trong nhóm(tt) Nguyên nhân của hiện tượng lệch chuẩn: + Nhóm không đủ sức hấp dẫn đối với cá nhân: Do không đáp ứng được nhu cầu, lợi ích của họ, do công tác quản lý kém hiệu quả. . . thì ảnh hưởng của nhóm đến họ ngày càng giảm. Như vậy, ảnh hưởng của nhóm không thể vượt qua được những suy tính của cá nhân (nhiều khi những suy tính này lại trái với các chuẩn mực của nhóm). + Mức độ tiếp xúc của cá nhân với các thành viên trong nhóm ít: Cá nhân ít tham gia vào các hoạt động chung thì nhóm cũng khó ảnh hưởng đến được các thành viên. Cá nhân nảy sinh những hành vi tự ý muốn không phù hợp với các chuẩn mực của nhóm. + Cá nhân thuộc một nhóm khác (nhóm hội viên): Một số cá nhân là thành viên của một nhóm, nhưng lại hướng tới một nhóm khác. Tác động của nhóm này đến cá nhân mạnh hơn nhóm mà cá nhân là thành viên chính thức. Trong trường hợp này cá nhân bị đánh giá là thành viên lệch chuẩn, bởi vì anh ta khác với các thành viên khác của nhóm.
Một số đặc điểm tâm lý trong liên kết nhóm và tập thể 3. 2. Áp lực nhóm - Áp lực nhóm là những tác động từ nhóm gây ảnh hưởng tới cá nhân, buộc cá nhân phải thay đổi cách ứng xử của mình để phục tùng ý kiến của số đông hoặc phục tùng mệnh lệnh của một quyền lực nào đó mà không có phản ứng gọi là hiện tượng áp lực nhóm. - Hiện tượng áp lực nhóm bao gồm tính khuôn phép (a dua) và tính vâng theo.
Áp lực nhóm - Tính khuôn phép: Là sự thay đổi ứng xử cá nhân trước sức ép của nhóm. Tính vâng theo: là sự chấp nhận, phục tùng một uy quyền nào đó (uy quyền hợp pháp).
Một số đặc điểm tâm lý trong liên kết nhóm và tập thể 3. 3. Va chạm và xung đột nhóm 3. 3. 1. Khái niệm - Va chạm là sự mâu thuẫn, bất đồng ý kiến giữa các cá nhân về một vấn đề nào đó có liên quan đến mặt nhận thức, thái độ hành vi hoặc quyền lợi giữa các cá nhân trong quá trình giao tiếp. - Xung đột là sự mâu thuẫn, bất đồng về các quan điểm, niềm tin, thái độ. . . giữa các thành viên trong nhóm mang tính chất đối kháng có liên quan đến các vấn đề của cuộc sống xã hội hoặc động chạm đến quyền lợi vật chất hay tinh thần của các cá nhân.
Va chạm và xung đột nhóm(tt) 3. 3. 2. Phân loại xung đột - Xung đột giữa các cá nhân: như sự không tương hợp về mặt tâm lý; hiểu nhầm nhau; bất đồng trong quan điểm, suy nghĩ, tình cảm khác nhau, thiếu sự hiểu biết, tin cậy lẫn nhau, va chạm về lợi ích vật chất hoặc tinh thần. . . Đặc biệt, xung đột rất dễ nảy sinh khi có những cá nhân luôn đánh giá mình quá cao, coi thường, lấn át người khác. - Xung đột tâm lý giữa cá nhân và tập thể: Xung đột tâm lý giữa cá nhân và tập thể cũng có thể là xung đột giữa một nhân viên với tập thể, cũng có thể là xung đột giữa cá nhân người lãnh đạo với nhóm, tập thể. Đây là trường hợp đặc biệt nghiêm trọng. Nguyên nhân của những xung đột thuộc loại này có thể do những nguyên nhân từ phía cá nhân, cũng có thể do những nguyên nhân từ phía tập thể.
Va chạm và xung đột nhóm(tt) 3. 3. 3. Nguyên nhân của xung đột nhóm - Nguyên nhân khách quan: là những nguyên nhân tác động từ bên ngoài đẩy con người vào tình huống mâu thuẫn, phức tạp. Đó là những nguyên nhân bên ngoài xã hội như kinh tế, chính trị, tôn giáo. . . dẫn đến căng thẳng, xung đột nhóm. Hoặc những nguyên nhân khách quan do các quy chế, điều lệ ban hành chưa rõ ràng làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thành viên đó, do đó va chạm xung đột nổ ra. - - Nguyên nhân chủ quan: là những nguyên nhân nằm ngay trong mỗi cá nhân và nhóm. Về phía lãnh đạo: va chạm xung đột có thể xảy ra do thiếu hiểu biết, thiếu kinh nghiệm, khả năng điều hành công việc chung kém, phong cách lãnh đạo không phù hợp nhóm hoặc các phẩm chất cá nhân không phù hợp với cương vị lãnh đạo.
Va chạm và xung đột nhóm(tt) 3. 3. 4. Sự tiến triển của va chạm, xung đột nhóm - Thông thường sự va chạm, xung đột bắt đầu bằng sự tranh luận ở phạm vi của vấn đề cần làm sáng tỏ. Những vấn đề gây ra sự tranh luận có thể không liên quan đến quyền lợi và lợi ích của các cá nhân trong nhóm. - Nếu vấn đề tranh luận, xích mích không được giải quyết thì xung đột, lúc đó các bên tham chiến từ bất đồng về nhân cách nhìn nhận, đánh giá vấn đề chuyển sang phê phán cá tính, thói quen của nhau. . . làm tăng mức độ của xung đột, chuyển sang mức độ công khai, không muốn nhìn mặt nhau. - Hai bên xung đột kiên quyết giữ và bảo vệ ý kiến của mình, muốn thanh minh lôi kéo những người khác vào phe mình (tìm đồng minh). Đây là giai đoạn đối kháng tâm lý quyết liệt có thể dẫn đến thay đổi mối quan hệ trong nhóm.
Va chạm và xung đột nhóm(tt) 3. 3. 5. Ảnh hưởng của va chạm, xung đột dẫn đến sự phát triển của nhóm - Va chạm ở một mức độ nào đó là động lực, thúc đẩy sự phát triển của nhóm. - Trong những trường hợp nhất định, xung đột làm cho nhóm phát triển tốt hơn. Song đối với các nhóm xã hội, nếu mâu thuẫn ở mức gay gắt, trầm trọng thì nó sẽ cản trở sự phát triển trong nhóm. - Làm phá vỡ cấu trúc của nhóm: Phân rã thành nhóm nhỏ, triệt tiêu các thành viên, thay đổi tổ chức, …
Va chạm và xung đột nhóm(tt) 3. 3. 6. Giải quyết xung đột nhóm * Các nguyên tắc cần tuân thủ: - Tính khách quan và sự nhượng bộ cần thiết - Tính phân minh và thái độ thiện chí - Giữ khoảng cách và thái độ tự chủ - Đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo
Va chạm và xung đột nhóm: Giải quyết xung đột nhóm (tt) * Những biện pháp giải quyết xung đột - Biện pháp thuyết phục: Đây là biện pháp dùng người thứ ba đứng ra làm trung gian hòa giải. Biện pháp này được sử dụng khi cuộc xung đột tương đồng đã biến thành cuộc xung đột phức tạp, hai bên tham gia xung đột đã không còn sự thương lượng, hòa giải được với nhau. Người làm trung gian hòa giải cần phải can thiệp kịp thời vào cuộc xung đột và phải tự tin trong hành động của mình - Biện pháp hành chính: gồm 2 bước cơ bản + Chia tách những người tham gia xung đột: biện pháp chuyển một bên xung đột sang đơn vị, cơ sở khác trong một tập thể, hoặc đưa một bên xung đột ra khỏi tập thể + Tìm mọi biện pháp chặn đứng cuộc xung đột từ mệnh lệnh, sự can thiệp của chính quyền và cơ quan an ninh
II. MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG T M LÝ CẦN CHÚ Ý TRONG ĐỜI SỐNG TẬP THỂ 1. Nhu cầu có người cầm đầu: thủ lĩnh, thủ trưởng 2. Sự tương đồng tâm lý trong tập thể 3. Bầu không khí tâm lý trong tập thể 4. Dư luận xã hội 5. Nhu cầu xã hội, quan điểm, niềm tin xã hội
MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG T M LÝ CẦN CHÚ Ý TRONG ĐỜI SỐNG TẬP THỂ 1. Nhu cầu có người cầm đầu: thủ lĩnh, thủ trưởng l l Trong một tập thể, bao giờ cũng có một người nắm vai trò điều khiển tập thể, người đó là thủ trưởng hoặc thủ lĩnh. Thủ trưởng: Là người đứng đầu một nhóm chính thức, đảm nhiệm việc lãnh đạo, quản lý nhóm. Thủ lĩnh: Là người cầm đầu một nhóm không chính thức, xuất hiện tự phát do yêu cầu của nội bộ nhóm, mọi thành viên tự nguyện thừa nhận. Thủ lĩnh và thủ trưởng đều có chức năng điều khiển hành động chung của nhóm và điều chỉnh các mối quan hệ trong nhóm nhưng bằng các phương pháp khác nhau: một bên là bắt buộc còn một bên là tự giác.
Nhu cầu có người cầm đầu: thủ lĩnh, thủ trưởng (tt) l l Trong tập thể mà thủ trưởng kém cỏi thường xuất hiện thủ lĩnh bán chính thức ngầm điều khiển mọi thành viên, bổ sung cho sự bất lực của thủ trưởng đó. Nếu thủ lĩnh mà là thành viên không tốt, họ sẽ lái tập thể sang hướng tiêu cực. Thủ lĩnh có thể tốt hay xấu tùy thuộc vào chuẩn mực, đặc điểm của mỗi nhóm. Một tập thể mà thủ trưởng đồng thời là thủ lĩnh là một tập thể lý tưởng.
MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG T M LÝ CẦN CHÚ Ý TRONG ĐỜI SỐNG TẬP THỂ 2. Sự tương đồng tâm lý trong tập thể 2. 1. Khái niệm l Sự tương đồng tâm lý là sự kết hợp thuận lợi nhất các đặc điểm tâm lý cá nhân của các thành viên trong nhóm đảm bảo cho công việc chung cũng như sự hài lòng cá nhân đều đạt ở mức độ cao. l Trong đời sống, sự tương đồng tâm lý tạo nên những ê kíp làm việc. 2. 2. Phương thức của sự tương hợp tâm lý l Sự kết hợp các đặc điểm tâm lý cá nhân có thể bù trừ cho nhau hoặc tương đương nhau. l - Sự kết hợp tương đương (tương hợp): Những đặc điểm và chỉ số sinh lý cân bằng nhau (chiều cao, sức khỏe, sự hiểu biết. . . ) l - Sự bù trừ: Các đặc điểm tâm lý và sinh lý có thể bù trừ cho nhau tạo nên một sức mạnh làm việc, một điều kiện tốt cho hoạt động.
Sự tương đồng tâm lý trong tập thể (tt) 2. 3. Các mặt của sự tương hợp - Tương hợp về mặt sinh lý - Tương hợp về mặt tâm - sinh lý - Tương hợp về mặt tâm lý 2. 4. Vai trò của sự tương hợp trong tâm lý tập thể - Tạo bầu không khí tâm lý thoải mái, lành mạnh trong tập thể, do đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao tính tập thể trong các hoạt động, thần kinh không bị căng thẳng, đỡ mệt mỏi. - Tập thể gồm toàn những người tương đồng với nhau là tập thể đồng tính, có hiệu quả công việc cao nhất, tránh được những xung đột.
MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG T M LÝ CẦN CHÚ Ý TRONG ĐỜI SỐNG TẬP THỂ 3. Bầu không khí tâm lý trong tập thể 3. 1. Khái niệm l l l Bầu không khí tâm lý trong tập thể là trạng thái chung của tập thể phản ánh tính chất, nội dung và xu hướng tâm lý thực tế của các thành viên trong tập thể đó. Trạng thái tâm lý tập thể ở đây chủ yếu là tâm trạng của các thành viên trong tập thể vui vẻ, thoải mái hay buồn chán, lo lắng, căng thẳng. Trạng thái đó cho biết mức độ thỏa mãn nhu cầu, nguyện vọng của các thành viên, kể cả mức độ tương hợp giữa các thành viên trong tập thể. Cơ chế sinh ra bầu không khí là sự lây lan tâm lý từ người này sang người khác.
Bầu không khí tâm lý trong tập thể (tt) 3. 2. Các yếu tố ảnh hưởng Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới bầu không khí tâm lý trong tập thể các tổ chức, cơ quan như: - Phong cách làm việc của người lãnh đạo - Sự tương hợp tâm lý giữa các thành viên - Điều kiện làm việc, bản thân công việc - Chế độ đãi ngộ, chính sách - Các yếu tố khác 3. 3. Vai trò của bầu không khí trong tập thể Bầu không khí tâm lý là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của tập thể, nhóm. Tập thể có sự đồng thuận sẽ tăng được năng suất lao động, ảnh hưởng tốt tới sức khỏe tâm lý của các thành viên. Ngược lại, bầu không khí căng thẳng, năng suất lao động giảm, dễ gây tai nạn lao động.
MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG T M LÝ CẦN CHÚ Ý TRONG ĐỜI SỐNG TẬP THỂ 4. Dư luận xã hội 4. 1. Khái niệm - Dư luận xã hội là tổng thể những nhận xét, đánh giá của nhiều người về một sự kiện, một hiện tượng nào đó ít nhiều liên quan đến quyền lợi của họ. - Nhận xét, đánh giá là nhận thức về sự việc, tỏ thái độ và sau đó hành động (phù hợp với thái độ). Con người chỉ đánh giá những sự vật hiện tượng liên quan đến quyền lợi của người đó hoặc là vấn đề mà người ta quan tâm. 4. 2. Bản chất - Dư luận là một quá trình trí tuệ vì nó là sự nhận xét, đánh giá bằng suy nghĩ. Dư luận chịu sự chi phối của hệ tư tưởng. Luồng dư luận chính thống là luồng dư luận phù hợp hệ tư tưởng chính thống của xã hội. Do đó, trong xã hội có giai cấp thì dư luận của các giai cấp khác nhau về cùng một sự kiện do mức độ đụng chạm đến quyền lợi của các giai cấp có sự khác nhau.
Dư luận xã hội (tt) 4. 3. Chức năng - Dư luận xã hội có 3 chức năng chủ yếu: + Điều tiết các quan hệ xã hội + Giáo dục các thành viên trong xã hội + Kiểm soát, giám sát hành vi của mọi người - Ngoài ra dư luận xã hội còn có chức năng tư vấn, giúp các nhà quản lý có giải pháp phù hợp với ý chí, nguyện vọng của quần chúng. - Dư luận xã hội là sản phẩm của xã hội, biểu hiện trí tuệ về một vấn đề cấp bách của xã hội buộc cần phải giải quyết. Dư luận xã hội có ảnh hưởng mạnh đến nhóm, do đó cần xây dựng dư luận một cách đúng đắn, phù hợp với yêu cầu của xã hội để hoạt động của nhóm đạt hiệu quả.
MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG T M LÝ CẦN CHÚ Ý TRONG ĐỜI SỐNG TẬP THỂ 5. Nhu cầu xã hội, quan điểm, niềm tin xã hội 5. 1. Nhu cầu - Nhu cầu xã hội là nguồn gốc nội tại căn bản thúc đấy hoạt động của các nhóm xã hội, là sự đòi hỏi của nhóm về những điều kiện sống và phát triển nhất định. Nó quy định xu hướng lựa chọn các ý nghĩ, các rung cảm, ý chí hoạt động của nhóm xã hội. 5. 2. Quan điểm - Quan điểm xã hội là các quan niệm, luận điểm về tự nhiên, xã hội và tư duy của một xã hội cụ thể. Trong nhóm xã hội thì các quan điểm phản ánh sự tồn tại, sự biểu hiện tâm lý cũng như hệ tư tưởng, quy định phương hướng và phương thức hành động của các nhóm. Các quan điểm xã hội biểu hiện ra bằng ý kiến của nhóm, thái độ, hành động, cách cư xử và đặc biệt là trong dư luận của nhóm.
Nhu cầu xã hội, quan điểm, niềm tin xã hội (tt) 5. 3. Niềm tin - Niềm tin là cái cốt lõi có tính chất bền vững trong các quan điểm xã hội. Niềm tin được hình thành từ sự vận động của các quy luật tự nhiên - xã hội (quy luật sinh thành của con người có thể được đặt vào nơi Đức Phật - Đức Chúa). Sự hoàn thành niềm tin là do nhu cầu tập thể của con người, thể hiện sự nhận thức của nhóm xã hội, quy định thái độ của nhóm, từ đó quy định cách thức hành động của nhóm.
TÀI LiỆU THAM KHẢO 1. Vũ Dũng (2006), Tâm lý học quản lý, NXB Từ điển Bách khoa. 2. Vũ Dũng (2011), Tâm lý học xã hội: Một số vấn đề lý luận & thực tiễn, NXB Từ điển Bách khoa; Viện Tâm lý học. 3. Nguyễn Bá Dương (1999), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, NXB Chính trị Quốc gia. 4. Fischer (1987), Những khái niệm cơ bản của tâm lý học xã hội, NXB Thế giới – Huyền Giang dịch. 5. Vũ Dũng (2008), Từ điển Tâm lý học, NXB Từ điển Bách khoa. 6. Nguyễn Quang Uẩn(2001), Tâm lý học đại cương, NXB Đại học sư phạm Hà Nội.





