N TP T NG M T NHIU NGHA









































- Slides: 41
ÔN TẬP TỪ ĐỒNG M- TỪ NHIỀU NGHĨA
Tắt mích trước khi vào học. Cô gọi bạn nào mới bật mích. - Chuẩn bị vở luyện tập chung. - Ghi thứ ngày vào vở. - Trình bày bài thật cẩn thận. - Chuẩn bị vở nháp.
Kiểm tra: Nêu khái niệm về từ đồng nghĩa? Lấy ví dụ.
Thứ 3 ngày 31 tháng 3 năm 2020 Luyện từ và câu *. Thế nào là từ nhiều nghĩa? 1. Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. 2. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. *. Tìm nghĩa chuyển của các từ: Lưỡi, miệng. Lưỡi: lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu… Miệng: miệng ly, miệng chén, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa…
Luyện tập về từ nhiều nghĩa v Bài 1: Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ “chạy” trong mỗi câu ở cột A: A (1) Bé chạy lon trên sân. (2) Tàu chạy băng trên đường ray. (3) Đồng hồ chạy đúng giờ. B a) Hoạt động của máy móc. b) Khẩn trương tránh những điều không may sắp đến. c) Sự di chuyển nhanh của những phương tiện giao thông. (4) Dân làng khẩn trương chạy d)Sự di chuyển nhanh bằng chân. lũ.
Bé chạy lon trên sân.
Tàu chạy băng trên đường ray
Dân làng khẩn trương chạy lũ.
Bài 2 : Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa chung nhất của từ chạy trong tất cả các câu sau ? a. Sự di chuyển b. Sự vận động nhanh c. Di chuyển bằng chân 1. Bé chạy lon trên sân. 2. Tàu chạy băng trên đường ray 3. Dân làng khẩn trương chạy lũ. a. Sự di chuyển
Bài 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
Luyện tập về từ nhiều nghĩa v Bài 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc? a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
v Bài 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc? b) Cứ chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than.
v Bài 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc? c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.
v Bài 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc? a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân. b) Cứ chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than. c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ. Nghĩa gốc : c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.
v Bài 4: Chọn một trong hai từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ ấy. a. Đi Nghĩa gốc: tự di chuyển bằng bàn chân. Nghĩa chuyển: mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che giữ. b. Đứng Nghĩa gốc: ở tư thế thẳng, chân đặt trên mặt nền. Nghĩa chuyển: ngừng chuyển động.
v Bài 4: Chọn một trong hai từ dưới đây để phân biệt các nghĩa của từ ấy: a. Đi - Nghĩa gốc : tự di chuyển bằng bàn chân. Ví dụ: Bé Hà đang đi vào lớp. Nghĩa chuyển: mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ. Ví dụ: Giờ học thể dục, các bạn đều đi giày ba-ta. b. Đứng - Nghĩa gốc : ở tư thế thân thẳng, chân đặt trên mặt nền. Ví dụ: Chú bộ đội đứng gác. - Nghĩa chuyển: ngừng chuyển động. Ví dụ: Hôm nay, trời đứng gió. -
v Bµi 4: v Phân biệt từ đi là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển Ông em đi rất chậm. Em đi đôi găng tay để làm vệ sinh. Bố em đi bộ tập thể dục. Bé Thơ đang tập đi. Nga đi đôi giày màu đỏ. Bạn Nam đi đôi giày đẹp quá! Trời lạnh, mẹ đi tất cho ấm chân.
v Bài 4: Phân biệt từ đứng là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển Chú bộ đội đứng gác. Em đứng đợi mẹ trước cổng trường. Trời đứng gió. Kim giờ chiếc đồng hồ lại đứng rồi ! Mặt trời đứng bóng. Giờ chào cờ, chúng em đứng nghiêm.
Ø Củng cố: * Thế nào là từ nhiều nghĩa? Ghi nhớ : Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Luyện từ và câu Từ đồng âm. I. Nhận xét: * Bài 1. Đọc các câu sau đây: Con yêu quý của bố! Hãy can đảm lên, hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường. Hãy coi sự ngu dốt là thù địch. Bố tin rằng con sẽ luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy. a. Ông ngồi câu cá. b. Đoạn văn này có 5 câu. * Ở 2 câu này có từ nào đọc giống nhau? - câu
* Bài 2: Dòng nào nêu đúng nghĩa mỗi từ “câu”ở bài tập 1? a. Ông ngồi câu cá. b. Đoạn văn này có 5 câu. a. Bắt cá, tôm. . . bằng móc sắt nhỏ (thường có mồi) buộc ở đầu một sợi dây. b. Đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn, được mở đầu bằng một chữ viết hoa và kết thúc bằng một dấu ngắt câu. - Vậy từ đồng âm là gì? * Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
v II. Ghi nhớ: * Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
* Bài 1: Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ sau: a. Cánh đồng - tượng đồng - một nghìn đồng cánh đồng Tượng đồng một nghìn đồng
b) hòn đá đá bóng Chất rắn cấu tạo nên vỏ trái Đưa nhanh chân và hất mạnh bóng cho ra xa hoặc đưa bóng đất, kết thành từng tảng, vào khung thành đối phương. từng hòn.
c) ba và má Cha (bố, thầy, tía …) ba tuổi Số tiếp theo số 2 trong dãy số tự nhiên.
* Bài 2: Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm bàn, cờ. M: -Nhà nhà treo cờ mừng ngày quốc khánh. - Cờ vua là một môn thể thao được nhiều người ưa thích.
* Bài 2: Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm bàn Bàn có lọ hoa bàn bạc 1. Lọ hoa đặt trên bàn trông thật đẹp. 2. Chúng em bàn nhau quyên qóp tiền ủng hộ đồng bào bị lũ lụt.
Ø Củng cố: * Thế nào là từ nhiều nghĩa? Ghi nhớ : Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. *. Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
• LUYỆN TẬP
Bài tập 1 Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ? a. Chín - Lúa ngoài đồng đã chín vàng. - Tổ em có chín học sinh. - Nghĩ cho chín rồi hãy nói. b. Đường - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt. - Các chú công nhân đang chữa đường dây điên thoại. - Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp. c. Vạt - Những vạt nương màu mật. Lúa chín ngập lòng thung. Nguyễn Đình Ảnh - Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre. - Những người Giáy, người Dao Đi tìm măng, hái nấm Vạt áo chàm thấp thoáng Nhuộm xanh cả nắng chiều Nguyễn Đình Ảnh.
Bài tập 1. Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ? a. Chín - Lúa ngoài đồng đã chín vàng. - Tổ em có chín học sinh. - Nghĩ cho chín rồi hãy nói. Lúa chín (9) Chín học sinh Suy nghĩ cho chín( suy nghĩ kĩ)
Luyện từ và câu : Luyện tập về từ nhiều nghĩa a. Chín - Lúa ngoài đồng đã chín vàng. Hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được. Từ nhiều nghĩa - Nghĩ cho chín rồi hãy nói. Suy nghĩ đến mức kĩ càng Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ - Tổ em có chín học sinh. Số 9 , số đứng sau số 8 Từ đồng âm
Luyện từ và câu : Luyện tập về từ nhiều nghĩa b. Vạt - Những vạt nương màu mật. Lúa chín ngập lòng thung. Nguyễn Đình Ảnh - Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre - Những người Giáy, người Dao Đi tìm măng, hái nấm Vạt áo chàm thấp thoáng Nhuộm xanh cả nắng chiều. Nguyễn Đình Ảnh
Vạt nương Vạt tre Vạt áo vạt
Luyện tập về từ nhiều nghĩa Là mảnh đất b. Vạt trồng trọt trải - Những vạt nương màu mật dài trên đồi, nú i Lúa chín ngập lòng thung. - Những người Giáy, người Dao Từ nhiều nghĩa Đi tìm măng, hái nấm Vạt áo chàm thấp thoáng Nhuộm xanh cả nắng chiều. Vạt của Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài Dùng - Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre. dao để đẽo, thân áo Đồng âm
• Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt. • ( Từ đồng âm ). Các chú công nhân đang chữa đường dây điên thoại. Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp. • ( Từ nhiều nghĩa)
Bài 2: Nhìn nhanh – Đoán đúng Đúng ghi Đ, sai ghi S thích hợp vào ô trống : Câu 1 : Từ “mắt” nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc : a) Đôi mắt của em bé đen láy. b) Quả na mở mắt. Câu 2 : a) Từ đồng âm là những từ giống nhau về nghĩa nhưng khác hẳn nhau về âm. b) Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
Bài 2: Nhìn nhanh – Đoán đúng Đúng ghi Đ, sai ghi S thích hợp vào ô trống : Câu 1 : Từ “mắt” nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc : a) b) Đôi mắt của em bé đen láy. Quả na mở mắt. Câu 2 : Đ S a) Từ đồng âm là những từ giống nhau về nghĩa nhưng khác hẳn nhau về âm. S b) Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa. Đ
Bài 3: Hãy xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển: a) Miệng cười tươi, miệng rộng thì sang, miệng bát, miệng túi, nhà 5 miệng ăn. b) Xương sườn, sườn núi, hích vào sườn, sườn nhà, đánh vào sườn địch. Bài 4: Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa: a) Vàng: - Giá vàng trong nước tăng đột biến - Tấm lòng vàng b) Bay: - Bác thợ nề đang cầm bay trát tường. - Đàn cò đang bay trên trời

