V TC NGI VI QUC GIA D N

  • Slides: 77
Download presentation
VỀ TỘC NGƯỜI VỚI QUỐC GIA D N TỘC PGS. TS. Vương Xuân Tình

VỀ TỘC NGƯỜI VỚI QUỐC GIA D N TỘC PGS. TS. Vương Xuân Tình Viện Dân tộc học Email: vxtinh [email protected] com

MỞ ĐẦU 1. Luận đề “Điểm then chốt của vấn đề dân tộc ở

MỞ ĐẦU 1. Luận đề “Điểm then chốt của vấn đề dân tộc ở một quốc gia đa tộc người, là quan hệ của tộc người với quốc gia - dân tộc” [rút gọn trong 7 chữ]. 2. Cơ sở xây dựng luận đề • Chương trình “Tổng kết nghiên cứu về tộc người ở Việt Nam từ năm 1980 đến nay” của Viện Dân tộc học, từ năm 2012 -2015 (Bộ sách 4 tập “Các dân tộc ở Việt Nam”). 3/12/2021 2

MỞ ĐẦU • Đề tài cấp bộ nghiên cứu văn hóa ở vùng biên

MỞ ĐẦU • Đề tài cấp bộ nghiên cứu văn hóa ở vùng biên giới Việt Nam (2011 -2012). • Đề tài cấp bộ nghiên cứu về quan hệ dân tộc xuyên quốc gia ở Việt Nam (2013 -2014). • Đề tài cấp bộ nghiên cứu về quan hệ của tộc người với cộng đồng quốc gia - dân tộc ở VN từ 1986 đến nay (2015 -2016). • Tham gia 2 đề tài cấp nhà nước: Về xung đột dân tộc trên thế giới; Vấn đề cơ bản về dân tộc/ tộc người và dân tộc/ quốc gia. 3/12/2021 3

MỞ ĐẦU 3. Nội dung trình bày VỀ TỘC NGƯỜI • Khái niệm và

MỞ ĐẦU 3. Nội dung trình bày VỀ TỘC NGƯỜI • Khái niệm và lý thuyết • Bản sắc tộc người • Cách xác định thành phần tộc người • Quá trình tộc người VỀ QUAN HỆ TỘC NGƯỜI VỚI QUỐC GIA - D N TỘC • Khái niệm và lý thuyết • Ý thức dân tộc • Chủ nghĩa dân tộc 4. Cách trình bày Từ bối cảnh thế giới soi chiếu vào Việt Nam. 3/12/2021 4

A. VỀ TỘC NGƯỜI 3/12/2021 5

A. VỀ TỘC NGƯỜI 3/12/2021 5

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI I. KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI I. KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI 1. Khái niệm về tộc người ở phương Tây • Ba lý thuyết liên quan đến khái niệm tộc người (Ethnicity/ Ethnic group): - Khởi nguyên luận (Primordialist theories): Căn tính tộc người. - Công dụng luận (Instrumental theories)/ Tình thế luận (Circumstantialism): Tính tộc người thay đổi theo tình huống. - Cấu trúc luận (Constructivist theories): Tính tộc người được cấu trúc trong bối cảnh lịch sử, xã hội nhất định. 3/12/2021 6

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI • Tiếp cận kết hợp (Intergrated

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI • Tiếp cận kết hợp (Intergrated approach) các lý thuyết (Yang, Philip 2000): - Tính tộc người được cho có liên hệ với tổ tiên. Sự lựa chọn tộc người phải theo tổ tiên mình, chẳng hạn người Nhật không thể chọn người Pháp là ông tổ. - Tộc người được cấu trúc bởi xã hội. Việc xác định tộc người và các chính sách có liên quan ở nhiều nước là ví dụ. - Lợi ích của thành viên tộc người gắn với xác định tộc người, bởi vậy, ảnh hưởng của lợi ích đến việc xác định ấy là điều có thể. - Ranh giới tộc người là có thực, song thay đổi qua thời gian. 3/12/2021 7

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI • Khái niệm về tộc người:

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI • Khái niệm về tộc người: - Là tập đoàn người nuôi dưỡng niềm tin chủ quan về nòi giống chung bởi tương đồng về hình thể hay tập quán, hoặc cả hai; hoặc do ký ức về chủ nghĩa thực dân hay di cư (Weber, M 1968). - Những khái niệm về tộc người có điểm giống nhau là đều chú trọng yếu tố nguồn gốc/tổ tiên trong đó có thể còn gắn với nhân chủng (hình thể), và đặc điểm văn hóa chung. 3/12/2021 8

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI 2. Khái niệm về tộc người

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI 2. Khái niệm về tộc người ở Liên Xô (cũ) • “Tộc người là một tập đoàn người ổn định được hình thành trong lịch sử trên một lãnh thổ nhất định, có những đặc điểm văn hóa chung tương đối ổn định (gồm cả ngôn ngữ) và tâm lý, đồng thời có ý thức về sự thống nhất của mình và sự khác biệt với cộng đồng tương tự khác (ý thức tự giác) được biểu hiện ở tên tự gọi” (Bromley, dẫn theo Bế Viết Đẳng, 2006). 3/12/2021 9

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI • Điểm tương đồng của các

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI • Điểm tương đồng của các nhà dân tộc học Xôviết với các học giả phương Tây: đều chú trọng yếu tố bản sắc văn hóa. • Điểm khác biệt: cho rằng lãnh thổ có vai trò nhất định tạo nên tộc người, và không ghi nhận khía cạnh nhân chủng trong định nghĩa về tộc người. 3/12/2021 10

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI 3. Tộc người thiểu số, người

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI 3. Tộc người thiểu số, người bản địa, nhóm thiểu số quốc gia • Tộc người thiểu số (Ethnic minority): - Chưa có khái niệm thống nhất. - Song, từ năm 1950, Tiểu ban Chống phân biệt và bảo vệ nhóm thiểu số của UN đã xác định: + Thiểu số là nhóm không có ưu thế, với nhu cầu được bảo vệ sự bền vững về truyền thống của tộc người, tôn giáo hoặc ngôn ngữ hay những đặc điểm khác biệt so với cư dân khác. + Thiểu số có thể là nhóm cá nhân có khả năng tự bảo vệ truyền thống hay đặc điểm của mình. + Nhóm thiểu số phải trung thành với quốc gia mà họ sinh sống. 3/12/2021 11

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI - Trên thế giới có từ

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI - Trên thế giới có từ 10 -20% cư dân thiểu số, với khoảng từ 600 triệu đến 1, 2 tỉ người. - Năm 1992, UN đã ra Tuyên ngôn về quyền của những người thuộc các tộc người, tôn giáo và ngôn ngữ thiểu số. • Người bản địa: - Theo UN, người bản địa là những người: 1. Có nền văn hoá riêng, 2. Có đặc điểm khác biệt về kinh tế và xã hội, 3. Có đất đai và nguồn tài nguyên truyền thống, và 4. Ít thuận lợi trong phát triển và dễ bị tổn thương. 3/12/2021 12

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI - Trên thế giới chỉ có

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI - Trên thế giới chỉ có khoảng 370 triệu người bản địa, và người bản địa được coi thuộc nhóm thiểu số. - Năm 2007, UN đã ra Tuyên ngôn về quyền -người bản địa; có 143 phiếu thuận, 4 phiếu chống (Australia, Canada, Niu Dilân, Mỹ) và 11 phiếu trắng. • EU: Nhóm thiểu số quốc gia (National minorities). Nhóm này sinh sống lâu đời trên đất đai được coi là quê hương của họ. Phân biệt với nhóm mới di cư. 3/12/2021 13

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI II. KHÁI NIỆM VỀ TỘC NGƯỜI

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI II. KHÁI NIỆM VỀ TỘC NGƯỜI Ở VIỆT NAM 1. Khái niệm về tộc người - Kết quả của những cuộc thảo luận về khái niệm tộc người của giới dân tộc học Việt Nam lần đầu tiên được nêu ra từ những năm 1960 -1962. Bị ảnh hưởng sâu sắc từ các nhà dân tộc học Xô-viết. Không có nhiều nhà nghiên cứu đặt ra các vấn đề để thảo luận, ủng hộ hay phản bác (Nguyễn Văn Chính, 2016). - “Là một tập đoàn người tương đối ổn định, được hình thành trong quá trình lịch sử dựa trên những mối liên hệ chung về địa vực cư trú, sinh hoạt kinh tế, tiếng nói, những đặc điểm sinh hoạt - văn hóa, và dựa trên ý thức và thành phần và tên gọi dân tộc chung” (Bế Viết Đẳng, 1973). 3/12/2021 14

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI 2. Các khái niệm khác •

KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỘC NGƯỜI 2. Các khái niệm khác • Dân tộc thiểu số. • Dân tộc đa số: dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia (Nghị định về công tác dân tộc, số 05/2011/NĐ-CP). • Dân tộc ít người (1976). • Dân tộc đông người (1976). • Dân tộc thiểu số rất ít người (16 tộc người). • Không công nhận có dân tộc bản địa. 3/12/2021 15

BẢN SẮC TỘC NGƯỜI I. NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 1. Khái niệm (chưa

BẢN SẮC TỘC NGƯỜI I. NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 1. Khái niệm (chưa thống nhất) - Evans và cộng sự (2010): Là văn hóa, tôn giáo, địa lý, ngôn ngữ và các thực hành được chia sẻ bởi cá nhân trong mối quan hệ với cộng đồng tộc người. - Isajiw, W (1992): Là cách mà mỗi cá nhân chú ý đến nguồn gốc tộc người, tâm lý của họ trong mối quan hệ với một hoặc nhiều hệ thống xã hội, và nhìn nhận người khác trong quan hệ với những hệ thống đó. Có thể phân biệt yếu tố bên ngoài và nội tâm của bản sắc tộc người. Tính cụ thể, tính chủ thể, tính khả kiểm của bản sắc. 3/12/2021 16

BẢN SẮC TỘC NGƯỜI 2. Phân loại - Đơn bản sắc: cả bố mẹ

BẢN SẮC TỘC NGƯỜI 2. Phân loại - Đơn bản sắc: cả bố mẹ của ego đều thuộc một tộc người. - Đa bản sắc: + Bản sắc lai phản ánh đặc điểm của cá nhân với xã hội nói chung và với tộc người tổ tiên của họ. + Đa bản sắc của chính tổ tiên họ ngoài quan hệ với xã hội nói chung (Isajiw, W (1992). 3/12/2021 17

BẢN SẮC TỘC NGƯỜI 3. Cách xác định • Xác định nhóm đơn chủng

BẢN SẮC TỘC NGƯỜI 3. Cách xác định • Xác định nhóm đơn chủng và lai chủng: - “Đo lường bản sắc tộc người đa nhóm” (The Multigroup Ethnic Identity Measure - MEIM) của Phinney J (1992): + Đo lường hai yếu tố cơ bản là nhận thức và xúc cảm, bằng 15 thông tin với 5 mục khám phá bản sắc; 7 mục tìm hiểu sự xác nhận (Affirmation), sự thuộc về (Belonging) và cam kết (Commitment); 3 mục tìm hiểu thông tin chung về tộc người và bố mẹ. + Nghiên cứu thanh thiếu niên ở Bắc Mỹ và châu u. 3/12/2021 18

BẢN SẮC TỘC NGƯỜI - Tái cấu trúc bản sắc theo tiếp cận của

BẢN SẮC TỘC NGƯỜI - Tái cấu trúc bản sắc theo tiếp cận của tình huống luận (Circumstantialism) hay công dụng luận (Instrumentalism): Nghiên cứu ở Ucraine. • Xác định nhóm tiếp xúc đa văn hóa: - Nghiên cứu về người Kachin vùng cao Myanmar của Leach E. R (1964). - Nghiên cứu về người Lue của Keyes, C (1992). - Nghiên cứu bản sắc như là kiến tạo bởi xã hội của Barth F (1969). 3/12/2021 19

BẢN SẮC TỘC NGƯỜI II. NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM 1. Khái niệm về

BẢN SẮC TỘC NGƯỜI II. NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM 1. Khái niệm về bản sắc, bản sắc tộc người - Bản sắc là cái khác biệt (nhiều ý kiến). - Bản sắc là cách lựa chọn (Phan Ngọc, 2002). - Bản sắc là bộ lọc, gồm ứng xử, ngôn ngữ, tâm thức (Huyền Giang, 2016). - “Khổng giáo Việt Nam, Phật giáo Việt Nam và tôn giáo tín ngưỡng bản địa là ba thành tố nền tảng tạo nên căn tính của văn hóa Việt Nam” (Nguyễn Quang Hưng, 2016). 3/12/2021 20

BẢN SẮC TỘC NGƯỜI 2. Tiếp cận đa bản sắc - Đa bản sắc

BẢN SẮC TỘC NGƯỜI 2. Tiếp cận đa bản sắc - Đa bản sắc của người Miểu (Nguyễn Văn Thắng, 2007). - Đa bản sắc của người Cơ-ho (Phan Ngọc Chiến - Phạm Thành Thôi, 2010). - Đa bản sắc của văn hóa Hà Nội (Nguyễn Văn Chính, 2011). 3/12/2021 21

BẢN SẮC TỘC NGƯỜI 3. Các nghiên cứu liên quan đến bản sắc/ bản

BẢN SẮC TỘC NGƯỜI 3. Các nghiên cứu liên quan đến bản sắc/ bản sắc văn hóa tộc người • Xu hướng chung: Tìm cái khác biệt. • Nguyễn Từ Chi (2003): Nghiên cứu về Mường. • Nhiều tác giả nghiên cứu về các dạng thức văn hóa tộc người (các thế hệ khoa học những năm 60 -70; 80 -90; 2000 đến nay Nguyễn Khắc Tụng, Hoàng Lương, Bùi Xuân Đính, Vương Xuân Tình, Nguyễn Ngọc Thanh, Lý Hành Sơn, Phạm Văn Lợi, Phạm Minh Phúc…). 3/12/2021 22

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI I. XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI TRÊN

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI I. XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI TRÊN THẾ GIỚI 1. Dựa trên tự xác định của cá nhân, với sự hướng dẫn của nhà nước • Nhà nước xây dựng bảng điều tra (Mỹ: khung điều tra gồm 7 nhóm tộc người/chủng tộc). • Cá nhân có thể tự khai hơn 1 tộc người. • Năm 2003: 95/147 nước, trong bảng hỏi điều tra dân số có liên quan đến tộc người (UN, 2003). • Mục đích: giải quyết một số lĩnh vực dân sự và quyền công dân như chứng minh thư, điều tra tội phạm, giáo dục, bảo vệ 3/12/2021 23 văn hóa bản địa.

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI 2. Dựa trên kết quả điều tra của

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI 2. Dựa trên kết quả điều tra của nhà nước kết hợp với tự xác định của cộng đồng và cá nhân • Liên Xô (cũ): - Đặt trong bối cảnh xác định loại hình cộng đồng tộc người (Type of ethnic communities) – gắn với thuyết tiến hóa, với 5 hình thái kinh tế - xã hội. - Tiêu chí về tộc người: 1. Cùng cư trú trên một phạm vi lãnh thổ nhất định; 2. Cùng nói một ngôn ngữ nhất định; 3. Có chung các đặc điểm văn hóa; và 4. Có cùng ý thức tộc người hay tự giác tộc người. 3/12/2021

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI - Các nhà khoa học tiến hành nghiên

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI - Các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu, trong đó có tham vấn ý kiến của cộng đồng các dân tộc và người dân để xây dựng danh mục về các tộc người ở trong nước. - Năm 1927 công bố thành phần dân tộc toàn Liên Xô gồm 169 dân tộc. - 1989 - trước khi sụp đổ, Liên Xô (cũ) có 113 dân tộc. 3/12/2021 25

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Trung Quốc: - Ảnh hưởng của Liên

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Trung Quốc: - Ảnh hưởng của Liên Xô và phân loại ngôn ngữ của học giả Anh. - Tiêu chí: Các đặc trưng về tên gọi, khu vực phân bố, nguồn gốc lịch sử, ngôn ngữ, đời sống kinh tế, văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần. - Thực hiện 5 bước: 1. Cộng đồng tự xác định; 2. Chính quyền tỉnh hoặc trung ương cử cán bộ nghiên cứu (thường là nhà dân tộc học) tới xác định; 3. Cán bộ thực hiện điều tra để biết cộng đồng/cá nhân tự xác định là người Hán hay dân tộc thiểu số nào; 4. Cán bộ điều tra nhận xét và đề xuất ý kiến; 5. Cộng đồng hay cá nhân được nghiên cứu quyết định thuộc về dân tộc Hán hay dân tộc thiểu số nào. 3/12/2021 26

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI - Hai giai đoạn: Giai đoạn 1 từ

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI - Hai giai đoạn: Giai đoạn 1 từ 1953 -1964; giai đoạn 2 từ những năm 80 -90. - Số lượng tộc người: 1953 - 400 nhóm tự xác định; 1964 – 183 tộc người; những năm 90 - 56 tộc người. 3/12/2021 27

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Ở Lào - Thời thuộc Pháp (1911

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Ở Lào - Thời thuộc Pháp (1911 -1942): Xác định thành phần tộc người gắn với điều tra dân số để thuế. Chịu ảnh hưởng chủ nghĩa chủng tộc. - Thời chính phủ Hoàng gia Lào: 3 dân tộc lớn - Lao Loum - tức người Lào ở vùng thấp/thung lũng; các tộc người thuộc nhóm ngôn ngữ Mon - Khmer được gọi là Lao Theung hay là người Lào ở vùng đồi; còn các tộc người thuộc nhóm ngôn ngữ Tibeto - Burman (Tạng Miến) và Hmong - Mien (Hmông - Dao), được gọi là Lao Soung, hay người Lào ở vùng cao. 3/12/2021 28

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI - Sau năm 1975: Ảnh hưởng của Liên

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI - Sau năm 1975: Ảnh hưởng của Liên Xô (cũ) và Việt Nam. - Tiêu chí: 1. Thống nhất về ngôn ngữ; 2. Thống nhất về đời sống vật chất và tinh thần; 3. Nguồn gốc và di cư của tộc người. - Cách xác định: Cử cán bộ xuống địa phương tập huấn, người dân tự xác định, cán bộ thẩm định. - 1983 -1985: 850 dân tộc; 1995: 47 dân tộc; 1999: 49 dân tộc. 3/12/2021 29

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI 3. Dựa trên tự xác định của cá

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI 3. Dựa trên tự xác định của cá nhân và cộng đồng, với sự trợ giúp của nhà nước • Xác định thổ dân da đỏ và người bản địa vùng Alaska của Mỹ: - Cá nhân hay cộng đồng có nhu cầu xác định tự tìm hiểu hoặc yêu cầu trợ giúp. - Vụ Thổ dân có dịch vụ hướng dẫn (về thủ tục, về nguồn tài liệu lịch sử và giới thiệu nguồn dịch vụ). 3/12/2021 30

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI - Dịch vụ xác định thành phần tộc

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI - Dịch vụ xác định thành phần tộc người: các nhà khoa học, các tổ chức dịch vụ khác. - Cá nhân/nhóm kiến nghị với cộng đồng thổ dân hay người bản địa được công nhận là thành viên. - Cộng đồng thổ dân/ người bản địa xét duyệt để công nhận (có thể yêu cầu xác định gen). 3/12/2021 31

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Ưu điểm của cách xác định: -

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Ưu điểm của cách xác định: - Tránh gánh nặng cho nhà nước. - Tránh tình trạng khai man, bởi mỗi cộng đồng đều đã được nhà nước trao một số quyền lợi, và nếu xác định không đúng, sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi chung. - Đảm bảo tự do, công bằng. • Khó khăn: Yêu cầu dịch vụ cao (kiểm tra gen). 3/12/2021 32

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI II. XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI Ở

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI II. XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI Ở VIỆT NAM Thuộc cách xác định thứ hai, cùng nhóm với các nước Liên Xô (cũ), Trung Quốc và Lào. • Đặt ra từ cuối những năm 50, đầu những năm 60. • Lần xác định 1: Từ những năm 60 -70. • Lần xác định 2: Thập kỷ 1 của thế kỷ XXI. • Lần xác định 3: Thập kỷ 2 của thế kỷ XXI. 3/12/2021 33

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Cách tổ chức: - Lần 1 và

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Cách tổ chức: - Lần 1 và 2: do cơ quan khoa học chủ trì (Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, trực tiếp là Viện Dân tộc học). - Lần 3: do cơ quan quản lý chủ trì (Ủy ban Dân tộc, trực tiếp là Học viện Dân tộc). - Vai trò của các nhà khoa học, kết hợp với tự khai của người dân và cộng đồng. 3/12/2021 34

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Tiêu chí xác định: Lần 1: -

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Tiêu chí xác định: Lần 1: - Có chung tiếng nói. - Có chung đặc điểm văn hóa. - Có chung ý thức tự giác, tự nhận của một dân tộc * Được diễn đạt ngắn gọn: 1. Ngôn ngữ, 2. Đặc điểm văn hóa, và 3. Ý thức tự giác tộc người. Lần 2: như lần 1. Lần 3: thay đổi trật tự, đưa ý thức tộc người lên trước. 3/12/2021 35

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Sự khác biệt trong tiêu chí so

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Sự khác biệt trong tiêu chí so với Liên Xô và Trung Quốc: - Không dùng tiêu chí lãnh thổ. - Không dùng tiêu chí nguồn gốc tộc người. • Các thảo luận khác về tiêu chí của Lần 2: - Có ý kiến nêu tiêu chí lãnh thổ (Hoàng Lương). - Có ý kiến nêu tiêu chí nguồn gốc (Phan Hữu Dật). - Có ý kiến nêu tiêu chí hôn nhân hỗn hợp dân tộc (Nguyễn Văn Mạnh). - Có ý kiến nêu chỉ cần tự khai (Nguyễn Khắc Tụng)… 36 3/12/2021

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Kết quả xác định: - 1959: có

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Kết quả xác định: - 1959: có 62 tộc người. - 1979: có 54 tộc người. - 2008: + Kiến nghị 33 nhóm địa phương của 15 dân tộc không tách thành dân tộc riêng. + Kiến nghị 3 nhóm địa phương thành dân tộc mới (Cao Lan, Sán Chí, Ca dong). 3/12/2021 37

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Quan điểm nên hay không nên xác

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỘC NGƯỜI • Quan điểm nên hay không nên xác định lại thành phần tộc người ở Việt Nam: - Quan điểm của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam: chưa nên. - Quan điểm của Ủy ban Dân tộc: cân nhắc (lần 2), và nên (lần 3). • Bản chất của nhu cầu xác định lại thành phần dân tộc của cá nhân và công đồng: ứng hợp với tình huống luận (Circumstantialism). 3/12/2021 38

QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI I. LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI

QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI I. LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI TRÊN THẾ GIỚI 1. Tại Liên Xô (cũ) Nghiên cứu quá trình tộc người (Ethnic processes) rất phát triển (Bromley I. U 1979; Viện Dân tộc học 1978). • Lý thuyết cố kết/hợp nhất (đồng hóa tự nhiên) và phân ly. • Lý thuyết xích lại gần nhau giữa các tộc người. • Đề cao sự hợp nhất của các tộc người trong cộng đồng dân tộc xã hội chủ nghĩa. 3/12/2021 39

QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI 2. Tại các nước phương Tây • Không có nhiều

QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI 2. Tại các nước phương Tây • Không có nhiều công trình nghiên cứu trực tiếp về quá trình tộc người (Ethnic processes). • Nếu hiểu quá trình tộc người là sự biến đổi của tộc người, mà hạt nhân là biến đổi bản sắc tộc người, có rất nhiều công trình liên quan. • Nghiên cứu về ranh giới tộc người của Barth F (1969) và những người tiếp nối (Vermeulen H 1994; Wimmer A 2013); và nhiều nghiên cứu về thay đổi bản sắc theo tình huống luận có thể coi là ví dụ. 3/12/2021 40

QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI II. NGHIÊN CỨU VÀ VẤN ĐỀ QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI

QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI II. NGHIÊN CỨU VÀ VẤN ĐỀ QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI Ở VIỆT NAM 1. Nghiên cứu quá trình tộc người • Các tác giả: Bế Viết Đẳng (1973, 1974, 1988); Nguyễn Nam Tiến (1973); Nguyễn Văn Tiệp (1986); Phan Hữu Dật (1998). • Ảnh hưởng lý thuyết của dân tộc học Xô-viết – lý thuyết cố kết/hợp nhất và phân ly, trong đó đề cao sự cố kết/hợp nhất và xích lại gần nhau giữa các tộc người, trên cơ sở sở hữu toàn dân. • 3/12/2021 Thiếu nghiên cứu thực nghiệm. 41

QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI 2. Về quá trình tộc người từ năm 1986 đến

QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI 2. Về quá trình tộc người từ năm 1986 đến nay • Chưa có nghiên cứu thực nghiệm, chỉ qua tổng quan tài liệu. • Không dựa trên sự cố kết và phân ly để làm khung quy chiếu; trình bày quá trình tộc người qua thể hiện sự biến đổi của các tộc người từ chiều cạnh ngôn ngữ, bản sắc văn hóa và ý thức tự giác tộc người. • Nhìn nhận vấn đề bản sắc tộc người trong thời kỳ đổi mới của nước ta. 3/12/2021 42

QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI • Từ chiều cạnh ngôn ngữ: - Sự phát triển

QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI • Từ chiều cạnh ngôn ngữ: - Sự phát triển của ngôn ngữ quốc gia. - Tăng cường song, đa ngữ. - Tiếp tục có nguy cơ mất ngôn ngữ của tộc thiểu số và nhóm địa phương. • Từ chiều cạnh văn hóa tộc người (qua một số yếu tố của văn hóa vật thể và phi vật thể) - Văn hóa vât thể: Chỉ có ẩm thực lưu giữ bền lâu bản sắc tộc người; thị trường góp phần bảo lưu trang phục truyền thống; nhà cửa đổi thay nhiều nhất. 3/12/2021 43

QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI - Văn hóa phi vật thể: tôn giáo tín ngưỡng

QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI - Văn hóa phi vật thể: tôn giáo tín ngưỡng bền vững hơn các yếu tố khác; văn nghệ dân gian biến đổi nhanh nhất. - Tác động của văn hóa Kinh và văn hóa ngoại lai. • Ý thức tự giác tộc người: - Nâng cao tự ý thức. - Biến đổi do tình thế, lợi ích tác động (người Kinh muốn khai dân tộc thiểu số; nhóm địa phương muốn tách thành dân tộc riêng). 3/12/2021 44

QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI • Bản sắc tộc người: - Bản sắc tộc người

QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI • Bản sắc tộc người: - Bản sắc tộc người không chỉ là cái khác biệt mà còn là cái thuộc về (belonging). - Xem xét những điểm trội của các tộc người từ năm 1986 đến nay. - Xem xét bản sắc (kể cả đa bản sắc) của 10 tộc người thuộc 7 nhóm ngôn ngữ: Kinh (Việt), Tày, Pu Péo, Khơ-me, Xinh-mun, Hmông, Sán Dìu, Hà Nhì, Chăm, Ê-đê. 3/12/2021 45

B. QUAN HỆ TỘC NGƯỜI VỚI QUỐC GIA - D N TỘC 3/12/2021 46

B. QUAN HỆ TỘC NGƯỜI VỚI QUỐC GIA - D N TỘC 3/12/2021 46

LÝ THUYẾT VÀ KHÁI NIỆM VỀ D N TỘC, QUỐC GIA-D N TỘC 1.

LÝ THUYẾT VÀ KHÁI NIỆM VỀ D N TỘC, QUỐC GIA-D N TỘC 1. Hai khuynh hướng lý thuyết về sự ra đời của dân tộc • Thuyết khởi nguyên (Primordialism) và thuyết truyền thống (Traditionalism): dân tộc xuất hiện từ trước thời kỳ hiện đại (tư bản chủ nghĩa): - Cơ sở: nhấn mạnh yếu tố chính trị và văn hóa của dân tộc. - Hastings (1997): dân tộc Anh xuất hiện từ thế kỷ 10. - Hirschi (2012): chủ nghĩa dân tộc (hiện thân của dân tộc) có nguồn gốc châu u theo Thiên chúa, ra đời vào khoảng thế kỷ thứ 14. - Loại hình, theo Smit (1986): dân tộc lãnh thổ - công dân (Civicterritorial) của phương Tây, và dân tộc phả hệ tộc người (Ethnicgenealogical) ở ngoài phương Tây. 3/12/2021 47

LÝ THUYẾT VÀ KHÁI NIỆM VỀ D N TỘC, QUỐC GIA-D N TỘC 1.

LÝ THUYẾT VÀ KHÁI NIỆM VỀ D N TỘC, QUỐC GIA-D N TỘC 1. Hai khuynh hướng lý thuyết về sự ra đời của dân tộc • Chủ nghĩa hiện đại (Modernilism), chủ nghĩa duy vật (Materialism): dân tộc chỉ xuất hiện ở thời kỳ chủ nghĩa tư bản, với áp lực của thị trường. - Khái niệm: Dân tộc là siêu cộng đồng dân cư, với lãnh thổ, cấu trúc kinh tế, xã hội và chia sẻ những giá trị văn hóa chung. • Khái niệm dân tộc và quốc gia - dân tộc (Nation - State): - Hai khái niệm là một. - Hai khái niệm khác nhau: cộng đồng xã hội, văn hóa >< cộng đồng chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa. Quốc gia - dân tộc: gắn với sự quản trị của một nhà nước ở giai đoạn lịch sử nhất định. 3/12/2021 48

LÝ THUYẾT VÀ KHÁI NIỆM VỀ D N TỘC, QUỐC GIA-D N TỘC 2.

LÝ THUYẾT VÀ KHÁI NIỆM VỀ D N TỘC, QUỐC GIA-D N TỘC 2. Các lý thuyết khác • Lý thuyết đa văn hóa: - Thuyết đề xướng sự tồn tại của nhiều nền văn hóa trong một quốc gia - dân tộc, được khởi xướng ở những nước châu u, châu Mỹ có các nhóm người nhập cư, với đại diện như John Rex. - Không chỉ đề cập đến nội dung văn hóa mà còn liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, có ảnh hưởng rộng lớn và đã trở thành chính sách đa văn hóa ở nhiều quốc gia. 3/12/2021 49

LÝ THUYẾT VÀ KHÁI NIỆM VỀ D N TỘC, QUỐC GIA-D N TỘC -

LÝ THUYẾT VÀ KHÁI NIỆM VỀ D N TỘC, QUỐC GIA-D N TỘC - Sau vụ khủng bố 11/9/2001 ở Mỹ và sự phát triển của chủ nghĩa Hồi giáo cực đoan tại nhiều nước châu u, thuyết đa văn hóa vấp phải một số chỉ trích, thậm chí phủ nhận (Anh, Đức); song chủ nghĩa đa văn hóa vẫn được đánh giá tích cực ở Canada và Australia. - Tại những nước châu Á, chủ nghĩa này gắn với quá trình xây dựng cộng đồng dân tộc (Nation - Building) ở giai đoạn hậu thực dân và gắn với vai trò của đảng phái, nhà nước; vẫn đươc hoan nghênh sau sự kiện 11/9. - Chủ nghĩa đa văn hóa của Hàn Quốc: Tamunhwa. 3/12/2021 50

LÝ THUYẾT VÀ KHÁI NIỆM VỀ D N TỘC, QUỐC GIA-D N TỘC •

LÝ THUYẾT VÀ KHÁI NIỆM VỀ D N TỘC, QUỐC GIA-D N TỘC • Lý thuyết xây dựng cộng đồng dân tộc (Nation - building) (tương ứng xây dựng quốc gia - dân tộc): - Wordnik (2016): Xây dựng cộng đồng dân tộc là “Tạo nên sự thống nhất của người dân trong một đất nước bằng biện pháp chính trị kiên định, hiệu quả với quá trình lâu dài”. - Utz (2005): Ba nhân tố đảm bảo sự thành công - 1. Chủ nghĩa dân tộc và dân chủ; 2. Sự liên kết của đội ngũ tinh hoa; 3. Thể chế về biểu tượng. Xây dựng cộng đồng dân tộc chính là quá trình can thiệp văn hóa, tức xây dựng các đặc trưng chung, kể từ giới tinh hoa đến người dân. - Smith (1991): Nhân lõi tộc người (Ethnic scor) – vai trò của tộc người chủ thể trong xây dựng cộng đồng dân tộc. 3/12/2021 51

LÝ THUYẾT VÀ KHÁI NIỆM VỀ D N TỘC, QUỐC GIA-D N TỘC •

LÝ THUYẾT VÀ KHÁI NIỆM VỀ D N TỘC, QUỐC GIA-D N TỘC • Lý thuyết về chủ nghĩa dân tộc (Nationalism): Có rất nhiều lý thuyết, chỉ tập trung vào lý thuyết liên quan đến tộc người - Khái niệm: Loại hình của văn hóa - gồm tư tưởng, ngôn ngữ, huyền thoại, biểu tượng, ý thức; thể hiện qua phong trào chính trị, xã hội nhằm đạt mục tiêu và hiện thực hóa ý chí của dân tộc (Smith, 1991). Ý thức dân tộc thuộc phạm trù của chủ nghĩa dân tộc. - Cơ sở: Khởi nguồn từ các nguyên tắc chính trị, có sự trùng khớp của yếu tố dân tộc và yếu tố chính trị; tình cảm dân tộc thăng hoa khi hành động; tính dị thường (Eriksen, 2010). 3/12/2021 52

LÝ THUYẾT VÀ KHÁI NIỆM VỀ D N TỘC, QUỐC GIA-D N TỘC -

LÝ THUYẾT VÀ KHÁI NIỆM VỀ D N TỘC, QUỐC GIA-D N TỘC - Loại hình chủ nghĩa dân tộc: + (Eriksen, 2010) Chủ nghĩa dân tộc người (Ethnic nationalism), lấy tộc người làm cơ sở, đặc biệt là tộc người chủ thể, từ đó dẫn đến đồng hóa; Chủ nghĩa dân tộc phi tộc người (Non-ethnic nationalism), thường xuất hiện ở quốc gia đa dân tộc, hay ở một xã hội đa văn hóa, là mẫu hình của các dân tộc hậu thực dân. + Brown (1999): Chủ nghĩa dân tộc văn hóa (Cultural nationalism), chủ dân tộc công dân (Civic nationalism) + Hechter (2000): Chủ nghĩa dân tộc dung nạp (Inclusive nationalism), chủ nghĩa dân tộc loại trừ (Exclusive nationalism). 3/12/2021 53

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI 2. Các khái niệm, cách tiếp cận và lý

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI 2. Các khái niệm, cách tiếp cận và lý thuyết về xung đột tộc người Xung đột tộc người (Ethnic conflict) đặc biệt phá triển kể từ thập niên 90 của thế kỷ XX. Những cuộc xung đột đó không chỉ giữa các tộc người mà chủ yếu là tộc người với nhà nước, tộc người với quốc gia - dân tộc. 2. 1. Khái niệm Cordell và Wolff (2011): Là loại hình xung đột trong đó ít nhất có mục tiêu của một đảng chính trị liên quan đến xung đột hướng vào vấn đề tộc người, vạch ra sự khác biệt tộc người với phía đối lập. 3/12/2021 54

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI 2. 2. Tiếp cận • Murphy (1995) với Tiếp

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI 2. 2. Tiếp cận • Murphy (1995) với Tiếp cận địa lý (Geographic perspectives) - Điểm (Location): + Tộc thiểu số có vùng đất riêng cạnh tộc đa số: SAI (Separation - Autonomy - Independence) (người Tạng ở Trung Quốc). + Thiểu số sống cùng đa số: rap (recognition - access participation). + Thiểu số có vùng đất riêng và cả sống cùng SAI-rap – khát vọng độc lập lớn (người Pháp ở Canada). 3/12/2021 55

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI - Lãnh thổ (Territory): + Khi xảy ra xung

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI - Lãnh thổ (Territory): + Khi xảy ra xung đột tộc người liên quan đến lãnh thổ, có hai câu hỏi quan trọng cần đặt ra: 1. Bản chất và phạm vi của ý thức tộc người về lãnh thổ; 2. Sự phát triển và thể chế hóa sắp đặt về lãnh thổ chính trị như thế nào? + Nơi nào rơi vào phạm vi ý thức lãnh thổ của nhiều hơn một tộc người, nơi ấy có nhiều nguy cơ xung đột tộc người. 3/12/2021 56

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI - Môi trường (Environment): Môi trường như điểm cuối

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI - Môi trường (Environment): Môi trường như điểm cuối của xung đột lãnh thổ, tức liên quan đến những xung đột lợi ích cụ thể. Bất bình đẳng trong quyền sử dụng đất, sử dụng nguồn tài nguyên giữa các tộc người và tác động tiêu cực về môi trường do tộc người khác gây nên sẽ dẫn đến xung đột. 3/12/2021 57

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI • Tiếp cận kết hợp: - Xem xét nguyên

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI • Tiếp cận kết hợp: - Xem xét nguyên nhân xung đột từ nhiều cạnh. - Cần đặc biệt lưu ý yếu tố kinh tế và chính trị, tức sự bất bình đẳng giữa các tộc người trong tiếp cận và hưởng lợi nguồn tài nguyên, trong hệ thống quản trị của đất nước. - Sự đàn áp văn hóa - hệ quả của hai yếu tố trên sẽ càng làm gia tăng xung đột. 3/12/2021 58

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI 2. 3. Lý thuyết xung đột tộc người •

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI 2. 3. Lý thuyết xung đột tộc người • Một số lý thuyết cơ bản được áp dụng nghiên cứu xung đột tộc người: - Khởi nguyên luận (Primordialism): Xung đột là tất yếu, mang tính thù hận từ tổ tiên. - Bản chất luận (Essentialism): Có sự định sẵn về đặc trưng và chức năng tộc người; có xu hướng tương đồng với khởi nguyên luận. 3/12/2021 59

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI - Công cụ luận (Instrumentalism): đa dạng tộc người

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI - Công cụ luận (Instrumentalism): đa dạng tộc người và tôn giáo trong một đất nước không ảnh hưởng đến xung đột; sự tác động chủ yếu là ở đời sống, thu nhập. - Tiến hóa luận (Evolutionism): quan hệ dòng dõi (Kin relation) - thực sự hay tưởng tượng, là cốt lõi của quan hệ tộc người, chi phối các mối quan hệ khác của tộc người, thậm chí của dân tộc (Nation). 3/12/2021 60

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI - Cấu trúc luận (Constructivism): Xung đột tộc người

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI - Cấu trúc luận (Constructivism): Xung đột tộc người là sản phẩm của quá trình lịch sử, ảnh hưởng đến mối quan hệ của các nhóm tộc người, tạo nên sự thù hận giữa họ và là kết quả của chính trị hóa bản sắc tộc người. - Tự thức luận (Ascriptivism): Về cơ bản, cũng giống với công cụ luận. 3/12/2021 61

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI • Dung hợp lý thuyết cơ bản với thực

LÝ THUYẾT TRÊN THẾ GIỚI • Dung hợp lý thuyết cơ bản với thực chứng: - Blagojevic (2009), với Khung nhận thức đa chiều để hiểu được nguyên nhân của xung đột tộc người. - Xung đột tộc người sẽ nổ ra khi: 1. Sự khủng hoảng về cấu trúc vĩ mô; 2. Xuất hiện ký ức lịch sử về nỗi oán hận của tộc người; 3. Xuất hiện yếu tố thể chế thúc đẩy xung đột tộc người; 4. Những người đầu cơ chính trị sử dụng ký ức lịch sử để khơi gợi xúc cảm như nỗi sợ hãi, sự phẫn uất và nỗi ghê sợ kẻ khác; 5. Có sự tranh giành của các tộc người đối với nguồn tài nguyên và các quyền. 3/12/2021 62

NGHIÊN CỨU VỀ CỘNG ĐỒNG QUỐC GIA - D N TỘC Ở VIỆT NAM

NGHIÊN CỨU VỀ CỘNG ĐỒNG QUỐC GIA - D N TỘC Ở VIỆT NAM 1. Khái niệm và quan điểm nghiên cứu • Chưa phân biệt rõ dân tộc (Nation) và quốc gia dân tộc (Nation - State). • Hai luồng ý kiến về sự hình thành dân tộc Việt Nam: - Hình thành sớm, thậm chí từ khi có nhà nước (Đặng Nghiêm Vạn, Hà Văn Tấn, Phan Huy Lê). - Hình thành muộn hơn, song có cơ sở từ xã hội phong kiến. 3/12/2021 63

NGHIÊN CỨU VỀ CỘNG ĐỒNG QUỐC GIA - D N TỘC Ở VIỆT NAM

NGHIÊN CỨU VỀ CỘNG ĐỒNG QUỐC GIA - D N TỘC Ở VIỆT NAM • Sự phát triển tộc người nửa thế kỷ qua, đã hình thành một cộng đồng người mới, một dân tộc Việt Nam thống nhất trong quốc gia Việt Nam xã hội chủ nghĩa - “cộng đồng dân tộc - quốc gia” (Phan Hữu Dật, 1998). • Cộng đồng quốc gia – dân tộc Việt Nam mới, hình thành từ năm 1945, hoàn thiện sau năm 1975, được sự quản trị của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (Vương Xuân Tình, 2017). 3/12/2021 64

NGHIÊN CỨU VỀ CỘNG ĐỒNG QUỐC GIA - D N TỘC Ở VIỆT NAM

NGHIÊN CỨU VỀ CỘNG ĐỒNG QUỐC GIA - D N TỘC Ở VIỆT NAM • Nghiên cứu về vai trò của văn hóa quốc gia ở vùng biên giới (Chu Thái Sơn, 1987; Vương Xuân Tình (Chủ biên), 2014). • Nghiên cứu quan hệ của tộc người với nhà nước, với quốc gia - dân tộc (Vương Xuân Tình, 2014; Phạm Quang Hoan, 2015). • Nghiên cứu tác động của chính sách với các tộc người (nhiều tác giả). 3/12/2021 65

QUAN HỆ TỘC NGƯỜI VỚI CỘNG ĐỒNG QUỐC GIA D N TỘC Ở VIỆT

QUAN HỆ TỘC NGƯỜI VỚI CỘNG ĐỒNG QUỐC GIA D N TỘC Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY 1. Tộc người với sự thống nhất về lãnh thổ quốc gia • Chủ quyền lãnh thổ trên đất liền. • Chủ quyền lãnh thổ trên biển. • Sự thách thức với chủ quyền lãnh thổ. • Vấn đề đoàn kết trong đấu tranh giữ vững chủ quyền lãnh thổ và lấy lại Hoàng Sa, một phần Trường Sa. 3/12/2021 66

QUAN HỆ TỘC NGƯỜI VỚI CỘNG ĐỒNG QUỐC GIA - D N TỘC Ở

QUAN HỆ TỘC NGƯỜI VỚI CỘNG ĐỒNG QUỐC GIA - D N TỘC Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY 2. Quan hệ về chính trị • Cơ cấu tổ chức các cơ quan làm công tác dân tộc ở Trung ương và địa phương. • Tham gia của đồng bào dân tộc thiểu số vào các cơ quan Trung ương và địa phương. • Hệ thống chính trị và hoạt động của hệ thống chính trị cấp cơ sở. 3. Quan hệ về kinh tế • Tộc người với sở hữu và sử dụng đất đai. • Tộc người và thị trường. • Tộc người và chính sách phát triển của Nhà nước 3/12/2021 67

QUAN HỆ TỘC NGƯỜI VỚI CỘNG ĐỒNG QUỐC GIA D N TỘC Ở VIỆT

QUAN HỆ TỘC NGƯỜI VỚI CỘNG ĐỒNG QUỐC GIA D N TỘC Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY 4. Quan hệ xã hội • Giáo dục của các dân tộc thiểu số với hệ thống giáo dục quốc gia. • Y tế của tộc người với hệ thống y tế quốc gia. 5. Quan hệ về văn hóa • Chính sách văn hóa. • Quan hệ về văn hóa trong quan hệ tộc người với cộng đồng quốc gia - dân tộc. 3/12/2021 68

KẾT LUẬN 3/12/2021 69

KẾT LUẬN 3/12/2021 69

1. Điểm then chốt của vấn đề dân tộc đương đại là tộc người

1. Điểm then chốt của vấn đề dân tộc đương đại là tộc người và quan hệ tộc người với quốc gia dân tộc. Đây là hai thực thể không thể tách rời, kể cả trong nghiên cứu và xây dựng chính sách. 2. Tộc người là cộng đồng người có tên gọi riêng và chia sẻ những giá trị văn hóa của cộng đồng ấy, nhất là về ý thức tộc thuộc, về ngôn ngữ, tôn giáo tín ngưỡng, phong tục tập quán và tổ tiên của cộng đồng; trên cơ sở đó, hình thành nên đặc điểm, bản sắc và tình cảm tộc người. 3/12/2021 70

3. Trong những vấn đề liên quan đến tộc người, bản sắc tộc người

3. Trong những vấn đề liên quan đến tộc người, bản sắc tộc người là yếu tố quan trọng nhất. Bản sắc tộc người không chỉ gồm cái khác biệt với tộc người khác mà còn là cái thuộc về (Belonging) của mỗi tộc người, tức những yếu tố có thể du nhập, song trở thành quen thuộc, không thể thiếu của đời sống tộc người ấy. 4. Xác định thành phần tộc người là công việc cần thiết của mỗi quốc gia đa tộc người nhằm quản lý phát triển và quản lý mối quan hệ dân tộc, luôn gắn bó chặt chẽ với chính sách dân tộc. Bởi vậy, tiến hành xác định lại thành phần tộc người cần gắn với đổi mới chính sách dân tộc. 3/12/2021 71

5. Đổi mới chính sách dân tộc trước hết phải đổi mới từ cách

5. Đổi mới chính sách dân tộc trước hết phải đổi mới từ cách tiếp cận. Cần nhận thức chính sách dân tộc thuộc chính sách xã hội, không tách biệt với chính sách xã hội. Trong các chương trình, dự án về phát triển kinh tế - xã hội, nên hạn chế sử dụng tiêu chí tộc người cho ưu tiên, mà cần lấy tiêu chí nghèo và vùng kém phát triển để quan tâm. Việc sử dụng tiêu chí tộc người chỉ nên dành cho các chương trình, dự án bảo tồn văn hóa của những tộc người hay nhóm địa phương có nguy cơ mai một. 3/12/2021 72

6. Để nâng cao nhận thức và góp phần quản lý vấn đề tộc

6. Để nâng cao nhận thức và góp phần quản lý vấn đề tộc người, cần chú trọng nghiên cứu quá trình tộc người. Nghiên cứu này phải đặt trong chương trình tổng thể, thực hiện theo định kỳ và có sự kết nối qua thời gian, kết nối giữa các tộc người và các vùng. 7. Cộng đồng quốc gia - dân tộc Việt Nam đương đại ra đời từ Cách mạng tháng Tám 1945, hoàn thiện và phát triển sau khi thống nhất đất nước vào năm 1975, được sự quản trị của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cộng đồng này kế thừa và kết nối những yếu tố cốt lõi của quốc gia - dân tộc Việt Nam hình thành trong lịch sử, như lãnh thổ, dân cư (với vị trí quan trọng của tộc người Việt), ngôn ngữ phổ thông, văn hóa, ý thức về một quốc gia thống nhất và chủ nghĩa yêu nước. 3/12/2021 73

8. Quan hệ tộc người với cộng đồng quốc gia - dân tộc là

8. Quan hệ tộc người với cộng đồng quốc gia - dân tộc là vấn đề rất hệ trọng của một quốc gia đa tộc người. Cần đặt vấn đề xây dựng cộng đồng quốc gia - dân tộc Việt Nam có vị trí quan trọng như xây dựng Nhà nước pháp quyền. 9. Giữ vững chủ quyền lãnh thổ vẫn là yếu tố then chốt đảm bảo vững chắc mối quan hệ giữa tộc người và quốc gia - dân tộc. Nếu lãnh thổ bị xâm phạm, chia cắt hay mất mát, sự cố kết giữa các tộc người cũng bị phá vỡ. Cần tăng cường sự đồng thuận trong xã hội cả về chủ trương và phương cách thực hiện. 3/12/2021 74

10. Cần giữ vững và hoàn thiện nguyên tắc Thống nhất trong đa dạng

10. Cần giữ vững và hoàn thiện nguyên tắc Thống nhất trong đa dạng của mối quan hệ giữa tộc người với quốc gia - dân tộc, trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa. 3/12/2021 75

CẢM ƠN CÁC ĐỒNG CHÍ VÀ CÁC BẠN ! 3/12/2021 76

CẢM ƠN CÁC ĐỒNG CHÍ VÀ CÁC BẠN ! 3/12/2021 76

TÀI LIỆU LIÊN QUAN 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. Vương Xuân

TÀI LIỆU LIÊN QUAN 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. Vương Xuân Tình (2018), “Về vấn đề tộc người với cộng đồng quốc gia - dân tộc ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay”, trong Vương Xuân Tình (Chủ biên), Các dân tộc ở Việt Nam, Tập 4, Quyển 2, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 629 -874. Vương Xuân Tình (2018) (Chủ biên), Quan hệ tộc người với cộng đồng quốc gia - dân tộc ở Việt Nam trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội. Viện Nghiên cứu và tư vấn phát triển (2018), Xung đột tộc người trong khu vực và trên thế giới giai đoạn 1990 đến nay, Nxb. Dân trí, Hà Nội. Vương Xuân Tình (2018), “Tổng quan và gợi ý định hướng nghiên cứu về quan hệ tộc người xuyên quốc gia”, Viện Dân tộc học, Một số vấn đề về dân tộc, tộc người ở vùng biên giới và liên xuyên biên giới nước ta hiện nay, Kỷ yếu Hội nghị khoa học quốc gia năm 2017, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội, tr. 119 -148. Vương Xuân Tình (2017), “Một số khái niệm, cách tiếp cận và lý thuyết về xung đột tộc người trên thế giới”, Tạp chí Dân tộc học, Số 3, tr. 3 -12. Vương Xuân Tình (2016), “Tộc người và cộng đồng quốc gia - dân tộc ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Dân tộc học, Số 4, tr. 3 -13. Vương Xuân Tình - Vũ Đình Mười (Đồng chủ biên) (2016), Quan hệ dân tộc xuyên quốc gia ở Việt Nam: Nghiên cứu tại vùng Nam Bộ, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội. Vương Xuân Tình (Chủ biên) (2014), Văn hóa với phát triển bền vững ở vùng biên giới Việt Nam, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội. 3/12/2021 77