TRUNG CAO NG KINH T K THUT THNH

  • Slides: 21
Download presentation
TRUỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA

TRUỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA MAY - TKTT MÔN NH N TRẮC HỌC GIẢNG VIÊN: NGUYỄN THỊ CH U ĐTDĐ : 0909763408 Email: Nguyenthichau@hotec. edu. vn

BÀI 2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CƠ THỂ NGƯỜI

BÀI 2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CƠ THỂ NGƯỜI

MỤC TIÊU Phân biệt được hình thái đặc điểm theo tuổi và giới tính

MỤC TIÊU Phân biệt được hình thái đặc điểm theo tuổi và giới tính 1 2 Nhận dạng được dáng người 3 Thiết kế các loại trang phục phù hợp với từng loại khuyết điểm trên cơ thể 4 Xác định được chiều cao đứng và trọng lượng của cơ thể

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người a. Chiều

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người a. Chiều cao đứng là chiều cao đo từ mặt đất đến đỉnh đầu.

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người Ý nghĩa

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người Ý nghĩa chiều cao đứng Chiều cao đứng là một trong những kích thước thường hay đề cập đến. Chiều cao đứng nói lên tầm vóc con người. Do đó, các nhà y học dựa vào chiều cao để đánh giá sức lớn của trẻ em, tầm vóc của con người. v Theo thống kê tổng hợp các chủng tộc trên thế giới, chiều cao trung bình từ 135 cm – 190 cm. o Loại thấp: dưới 160 cm o Loại trung bình: từ 160 cm – 170 cm o Loại cao: trên 170 cm

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người Ý nghĩa

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người Ý nghĩa chiều cao đứng v Đối với người Việt Nam: • Nam giới có chiều cao trung bình: 161, 16 cm ± 5, 7 cm (năm 1985) 162, 9 cm ± 5, 5 cm (năm 1997) • Nữ giới có chiều cao trung bình: 151, 5 cm ± 5, 3 cm (năm 1985) 153, 35 cm ± 4, 6 cm (năm 1997) Trung bình nam cao hơn nữ từ 8 – 11 cm.

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người Ý nghĩa

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người Ý nghĩa chiều cao đứng v Theo thang phân loại của các nhà nhân loại học thì: • Chỉ số thân < 50, 9 : là người có thân ngắn. • Chỉ số thân từ 51 - 52, 9 : là người có thân vừa. • Chỉ số thân từ 53 trở lên: là người có thân dài. ü Nam giới người Việt Nam có chỉ số thân trung bình là 52, 4. ü Nữ giới Việt Nam có chỉ số thân trung bình là 52, 5. .

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người b. Trọng

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người b. Trọng lượng Phần cố định Phần thay đổi chiếm 1/3 tổng số chiếm 2/3 tổng trọng lượng số trọng lượng (xương, da, các (gồm 3/4 là trọng tạng và thần kinh) lượng cơ, 1/4 là trọng lượng mỡ, nước)

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người Ý nghĩa

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người Ý nghĩa trọng lượng Thể hiện mức độ và tỷ lệ sự hấp thu và tiêu hao năng lượng Thể hiện tình trạng thể lực.

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người Đánh giá

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người Đánh giá trọng lượng Theo công thức cổ điển của Broca: Trong đó: • P là trọng lượng (kg) • T là chiều cao (cm) P = T - 100 v Đối với người Việt Nam thì: P = T - 105 Đối với giới trẻ P = T -102 Đối với tuổi trung niên

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người Chỉ số

II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM 3. Các kích thước thân thể người Chỉ số Kaup Trong đó: • P là trọng lượng (g) • T là chiều cao (cm) I= STT Gía trị của I Thể trạng 1 1, 4 1, 8 Rất gầy 2 1, 81 2, 14 Gầy 3 2, 15 2, 56 Trung bình 4 2, 57 3, 0 Mập 5 3, 06 trở lên Rất mập

ÔN TẬP Câu 1: Vì sao khi về già chiều cao giảm xuống? A.

ÔN TẬP Câu 1: Vì sao khi về già chiều cao giảm xuống? A. Do cơ thể không còn tăng trưởng B. Do độ cong cột sống tăng C. Do ít vận động D. Do tình trạng sức khỏe

ÔN TẬP Câu 1: Vì sao khi về già chiều cao giảm xuống? A.

ÔN TẬP Câu 1: Vì sao khi về già chiều cao giảm xuống? A. Do cơ thể không còn tăng trưởng B. Do độ cong cột sống tăng C. Do ít vận động D. Do tình trạng sức khỏe

ÔN TẬP Câu 2: Phần cố định trong trọng lượng cơ thể gồm: A.

ÔN TẬP Câu 2: Phần cố định trong trọng lượng cơ thể gồm: A. Xương, da, các tạng, mỡ, và thần kinh B. Xương, da, các tạng, và thần kinh C. Xương, da, các tạng, nước, và thần kinh D. Xương, da, các tạng, cơ thịt và thần kinh

ÔN TẬP Câu 2: Phần cố định trong trọng lượng cơ thể gồm: A.

ÔN TẬP Câu 2: Phần cố định trong trọng lượng cơ thể gồm: A. Xương, da, các tạng, mỡ, và thần kinh B. Xương, da, các tạng, và thần kinh C. Xương, da, các tạng, nước, và thần kinh D. Xương, da, các tạng, cơ thịt và thần kinh

ÔN TẬP Câu 3: Công thức của Broca dùng để nghiên cứu A. Chiều

ÔN TẬP Câu 3: Công thức của Broca dùng để nghiên cứu A. Chiều cao cơ thể B. Chỉ số IQ của con người C. Trọng lượng cơ thể D. Phản xạ của con người

ÔN TẬP Câu 3: Công thức của Broca dùng để nghiên cứu A. Chiều

ÔN TẬP Câu 3: Công thức của Broca dùng để nghiên cứu A. Chiều cao cơ thể B. Chỉ số IQ của con người C. Trọng lượng cơ thể D. Phản xạ của con người

ÔN TẬP Câu 4: Theo đánh giá trọng lượng theo chỉ số Kaup, người

ÔN TẬP Câu 4: Theo đánh giá trọng lượng theo chỉ số Kaup, người rất gầy có chỉ số từ: A. I = 1, 4 đến 1, 6 B. I = 1, 4 đến 1, 8 C. I = 1, 6 đến 1, 8 D. I = 1, 6 đến 2

ÔN TẬP Câu 4: Theo đánh giá trọng lượng theo chỉ số Kaup, người

ÔN TẬP Câu 4: Theo đánh giá trọng lượng theo chỉ số Kaup, người rất gầy có chỉ số từ: A. I = 1, 4 đến 1, 6 B. I = 1, 4 đến 1, 8 C. I = 1, 6 đến 1, 8 D. I = 1, 6 đến 2

ÔN TẬP Câu 5: Thiếu chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể trẻ

ÔN TẬP Câu 5: Thiếu chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể trẻ em sẽ bị: A. Béo phì B. Vàng da C. Còi xương D. Bệnh về

ÔN TẬP Câu 5: Thiếu chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể trẻ

ÔN TẬP Câu 5: Thiếu chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể trẻ em sẽ bị: A. Béo phì B. Vàng da C. Còi xương D. Bệnh về