Trng THCS Trn Ph Khi 9 Gio vin

  • Slides: 15
Download presentation
Trường THCS Trần Phú Khối 9 Giáo viên: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

Trường THCS Trần Phú Khối 9 Giáo viên: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

Wednesday, April 15 th, 2020 Chuyên đề 1: Câu nhờ vả (Causative form) ;

Wednesday, April 15 th, 2020 Chuyên đề 1: Câu nhờ vả (Causative form) ; Cụm động từ (Phrasal verbs) ; Câu đề nghị (Suggestion) và một số từ chuyển ý (Transition words) trong tiếng Anh I. Causative form: (Câu nhờ vả- Thể truyền khuyến): là một dạng câu dùng để nhờ , sai bảo, bắt ai đó làm gì giúp mình, tuỳ ngữ cảnh mà có thể áp đặt mức độ từ nhờ vả đến bắt buộc. – Thể truyền khuyến có hai dạng chủ động và bị động với các động từ have; make; get. Tuy nhiên ở chuyên đề này cô chỉ dừng lại ở hai động từ “have” và “get” 1. Have (Với động từ “have”) 2. Get (Với động từ “get”)

Wednesday, April 15 th, 2020 Chuyên đề 1: Câu nhờ vả (Causative form) ;

Wednesday, April 15 th, 2020 Chuyên đề 1: Câu nhờ vả (Causative form) ; Cụm động từ (Phrasal verbs) ; Câu đề nghị (Suggestion) và một số từ chuyển ý (Transition words) trong tiếng Anh 1. Have (Với động từ “have”): Structures: (Cấu trúc): Active (Chủ động): S + have someone (S. O) + V(infinitive) + something………… Passive (Bị động): S + have something(S. T) + PP (V-ed/ 3 rd) + (by someone) … Ex 1: (ví dụ 1) Active: Thomas his son buy a cup of coffee. S have S. O V(inf) S. T *Note (Ghi nhớ): Động từ have Passive: Thomas has a cup of coffee bought by his son. được chia cho hợp với chủ ngữ S have S. T PP S. O và thì của động từ) (Nghĩa: Thomas nhờ con trai mua cho 1 cốc cà phê) Ex 2: (ví dụ 2) Active: They had the receptionist check the restaurant’s address yesterday. S have S. O V(inf) S. T Passive: They had the restaurant’s address checked by the receptionist yesterday. S have S. T PP S. O (Nghĩa: Họ nhờ người tiếp tân kiểm tra giúp địa chỉ nhà hàng ngày hôm qua)

Wednesday, April 15 th, 2020 Chuyên đề 1: Câu nhờ vả (Causative form) ;

Wednesday, April 15 th, 2020 Chuyên đề 1: Câu nhờ vả (Causative form) ; Cụm động từ (Phrasal verbs) ; Câu đề nghị (Suggestion) và một số từ chuyển ý (Transition words) trong tiếng Anh * Note (Ghi nhớ): Động từ get được chia cho hợp 2. Get (Với động từ “get”): với chủ ngữ và thì của động từ trong câu) Structures: (Cấu trúc): Active (Chủ động): S + get someone (S. O) + V(to-infinitive) + something………… Passive (Bị động): S + get something(S. T) + PP (V-ed/ 3 rd) + (by someone) ………. . Ex 1: (ví dụ 1) Active: My mother got him to buy an English- English dictionary yesterday. S get S. O V(to-inf) S. T Passive: : My mother got an English- English dictionary bought by him yesterday. S get S. T PP S. O (Nghĩa: Mẹ tôi nhờ anh ấy mua 1 cuốn từ điển Anh- Anh vào ngày hôm qua) Ex 2: (ví dụ 2) Active: They will get the receptionist to check the restaurant’s address tomorrow. S get S. O V(inf) S. T Passive: They will get the restaurant’s address checked by the receptionist tomorrow. S get S. T PP S. O (Nghĩa: Họ sẽ nhờ người tiếp tân kiểm tra giúp địa chỉ nhà hàng vào ngày mai)

Wednesday, April 15 th, 2020 II. Phrasal verbs (Cụm động từ): - Là sự

Wednesday, April 15 th, 2020 II. Phrasal verbs (Cụm động từ): - Là sự kết hợp giữa một động từ và một hoặc hai tiểu từ (particles). Các tiểu từ này có thể là giới từ (preposition) hoặc trạng từ (adverb). Tuy nhiên khi thêm các tiểu từ này vào sau, nghĩa của phrasal verb sẽ hoàn toàn khác biệt so với động từ tạo nên nó. - Một số động từ ghép thường dùng: look at : nhìn vào ; look for : tìm kiếm; look after : trông coi , chăm sóc ; look up : tra cứu ; go on: tiếp tục. ; turn on : mở ; turn off: tắt ; turn up: vặn lớn ; turn down: vặn nhỏ ; Look forward to: mong chờ / trông ngóng. . .

Wednesday, April 15 th, 2020 II. Phrasal verbs (Cụm động từ): (cont) – turn

Wednesday, April 15 th, 2020 II. Phrasal verbs (Cụm động từ): (cont) – turn off (tắt) Ex: We turned off the lights before going to sleep last night. (Chúng tôi tắt điện trước khi đi ngủ tối hôm qua) – turn on (mở) Ex: Turn on the laptop so that we can work. (Hãy mở máy tính xách tay lên để chúng ta làm việc. ) – look for (tìm kiếm) Ex: He’s looking for someone to look after the kids this weekend. (Anh ấy đang kiếm người để chăm sóc bọn trẻ cuối tuần này. ) – look after (chăm sóc) Ex: My mother promised to look after my dog while I wasn’t at home. (Mẹ tôi hứa chăm sóc con chó của tôi khi tôi không ở nhà. ) – go on (tiếp tục) Ex: He could go on living in his own fantasy ['fæntəsi] forever. (Anh ấy có thể tiếp tục sống trong trí tưởng tượng của mình mãi. ) Ex: The police heard all the noise and stopped to see what was going on. (Cảnh sát nghe được tiếng ồn và dừng lại để xem chuyện gì đang xảy ra. )

Wednesday, April 15 th, 2020 II. Phrasal verbs (Cụm động từ): (cont) - Turn

Wednesday, April 15 th, 2020 II. Phrasal verbs (Cụm động từ): (cont) - Turn down (điều chỉnh giảm) Turn down = Decrease the volume of S. T or the temperature of the airconditioner: giảm âm lượng của 1 thiết bị gì đó hoặc nhiệt độ của máy điều hòa. Ex: Could you turn the music down/ turn down the music, please? It’s too loud. (Làm ơn cho nhạc nhỏ đi, nhạc to quá) * Turn down: Not accept an invitation or offer: từ chối…. Ex: She turned down his invitation to the party yesterday because she had to take care of her grandmother. - Turn up: điều chỉnh tăng/ xuất hiện. Ex: She didn't turn up for class today. Yesterday, we made an appointment with him but he didn’t turn up.

Wednesday, April 15 th, 2020 III. Suggestions: (Đưa ra lời đề nghị) a. S

Wednesday, April 15 th, 2020 III. Suggestions: (Đưa ra lời đề nghị) a. S + suggest + V-ing. . . Ex: I suggest going to the restaurant. b. S + suggest + that + S + should + V ( Inf). . . Ex: I suggest that we should go to the restaurant. c. Why don’t we + V ( inf) …? Ex: Why don’t we go to the restaurant? d. Shall we + V(inf). . . ? Ex: Shall we have a cold drink? e. Let’s + V ( Inf). . . Ex: Shall we go to the restaurant ? = Let’s go to the restaurant. f. What about / How about + V- ing ? Ex : What about going to the restaurant? = How about going to the restaurant?

Wednesday, April 15 th, 2020 III. Suggestions: (Đưa ra lời đề nghị) Notes: Chú

Wednesday, April 15 th, 2020 III. Suggestions: (Đưa ra lời đề nghị) Notes: Chú ý) a) …. . suggest + V-ing: đươ c du ng chu yê u trong như ng ti nh huô ng trang tro ng, đê no i chung, không a m chi mô t ngươ i cu thê na o Ex: I suggest going out for dinner, but my mom doesn’t want to eat out. (Tôi đề nghị ra ngoài ăn tối, nhưng mẹ tôi không thích đi ăn tiệm. ) b) ……. . suggest + (that) + S + should + V(inf): Để đưa ra 1 đề xuất, ý kiến, khuyên ai nên làm gì (chúng ta có thể bỏ ‘that’ nếu ngữ cảnh không trang trọng) Ex: They suggest (that) she should perform one more song. (Họ đề nghị (rằng) cô ấy nên hát thêm một bài nữa)

Wednesday, April 15 th, 2020 IV. Transition words: ( Từ chuyển ý): dùng để

Wednesday, April 15 th, 2020 IV. Transition words: ( Từ chuyển ý): dùng để nối 2 ý liên quan lại với nhau. + Moreover/ Furthermore ( hơn nữa): Dùng để thêm thông tin cho ý thư nhất. Ex: This bike is very beautiful ; moreover, it wasn’t expensive. + However/ Nevertheless: (mặc dù, tuy vậy): dùng để diê n tả ý ngược/ tương phản với ý thư nhất. Ex: The weather is very beautiful today. However, I don’t like to go for a picnic. + Therefore/ Thus: (do vậy): nói lên kết quả của ý thứ nhất. Ex: The weather was too bad. Therefore/ Thus, we decided not to go for a picnic. Notes: Trước However; Nevertheless; Moreover; Furthermore; Therefore; Thus có thể sử dụng dấu chấm/ chấm phẩy. Sau chúng là dấu phẩy.

Wednesday, April 15 th, 2020 - nuclear power: năng lượng hạt nhân Vocabulary: -

Wednesday, April 15 th, 2020 - nuclear power: năng lượng hạt nhân Vocabulary: - worried about: lo lắng về - energy (n) năng lượng - bill (n) hóa đơn - tool (n) dụng cụ - enormous (a) quá nhiều, to lớn - fix (v) lắp đặt, sửa - reduce (v) giảm => reduction (n) sự giảm lại - waste (v) lãng phí - plumber (n) thợ sửa ống nước - appliance (n) đồ dùng - crack (n) đường nứt - solar energy năng lượng mặt trời - pipe (n) đường ống (nước) - ultimately (adv)/ finally cuối cùng, sau hết - faucet (n) = tap: vòi nước - innovate (v) = reform: đổi mới - drip (v) nhỏ giọt - innovation (n) = reform: sự đổi mới - right away = immediately (adv) ngay lập tức - purpose (n) mục đích - explanation (n) lời giải thích - speech (n) bài diễn văn - minimize (v) giảm đến tối thiểu - complain to S. O about S. T: than phiền, phàn nàn - trash (n) đồ rác rưởi - energy-saving (a) tiết kiệm năng lượng với ai về…. Þ energy-saving bulb (n): bóng đèn tiết kiệm năng - complicated (a) phức tạp lượng - complication (n) sự phức tạp - power (n) = electricity: điện - resolution (n) cách giải quyết/ giải pháp - A power cut: sự ngắt/ cắt điện - politeness (n) sự lịch sự

Wednesday, April 15 th, 2020 Exercises: I. Choose the correct option to complete the

Wednesday, April 15 th, 2020 Exercises: I. Choose the correct option to complete the passage: When the man first learns how to make a fire, he began to use fuel for the first time. The first fuel he used was probably wood. As time passed man eventually discovered that substances such as coal and oil (1) __. Coal (2) ___ very widely as a source of energy until the end of the 19 th century. With the coming of the industrial revolution, it was soon realized that production (3) __if coal was used instead of wood. Nowadays, many of the huge factories and electricity generating stations (4) __ to function if there was no coal. In the last forty or fifty years, however, the use of coal (5) ___ as a result, there have been changes in the coal industry. It (6) ____ that more people (7) ___ coal if oil and gas were not readily available. There is mote than enough coal in the world for man’s needs for the next two hundred years if our use of coal (8) ___ Unfortunately, however, about half of the world’s coal (9) ____ Mining much of it (10) ___ very expensive even if it was possible to use new equipment. 1. A- are burning B- would burn C- have burn D- were burnt B. would burn D. was not used 2. A- not used B- did not use C- not using D- was not used 3. A- doubles B- had doubled C- will double D. would double D- would double B- would be unable 4. A- were unable B- would be unable C- will be unable D- are unable A- has declined 5. A- has declined B- will decline C- declines D- would decline D- is believed 6. A- believed B- is believing C- believing D- is believed A- would use 7. A- would use B- used C- use D- will use C- does not increase 8. A- did not increase B- would not increase C- does not increase D- may not increase 9. A- would never use B- may never be used C- may never use D- would never be used B- may never be used 10. A- was B- used to be C- would be D- has been C- would be

II. Read the text and answer the questions: Son Doong cave has become more

II. Read the text and answer the questions: Son Doong cave has become more famous after the American Broadcasting Company (ABC) aired a live programe featuring its magnificence on "Good Moring America" in May 2015. Located in Quang Binh Province, Son Doong Cave was discovered by a local man named Ho Khanh in 1991, and became known internationally in 2009 thanks to British cavers, led by Howard Limbert. The cave was formed about 2 to 5 million years ago by river water eroding away the limestone underneath the mountain. It contains some of the tallest known stalagmites ['stæləgmait] in the world - up to 70 metres tall. The cave is more than 200 metres wide, 150 metres high, and nearly 9 kilometres long, with caverns big enough to fit an entire street inside them. Son Doong Cave is recognized as the largest cave in the world by BCRA (British Cave Research Association) and selected as one of the most beautiful on earth by the BBC (British Broadcasting Corporation). In August 2013, the first tourist group explored the cave on a guided tour. Permits are now required to access the cave and are made available on a limited basis. Only 500 permits were issued for the 2015 season, which runs from February to August. After August, heavy rains cause river levels to rise and make the cave largely inaccessible. 1. What happened in May 2015? => The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programe featuring the magnificence of Son Doong on “Good Morning America”. 2. How was Son Doong Cave formed? => By river water eroding away the limestone underneath the mountain 3. When can tourists explore the cave? => From February to August

II. Read the text and answer the questions: Son Doong cave has become more

II. Read the text and answer the questions: Son Doong cave has become more famous after the American Broadcasting Company (ABC) aired a live programe featuring its magnificence on "Good Moring America" in May 2015. Located in Quang Binh Province, Son Doong Cave was discovered by a local man named Ho Khanh in 1991, and became known internationally in 2009 thanks to British cavers, led by Howard Limbert. The cave was formed about 2 to 5 million years ago by river water eroding away the limestone underneath the mountain. It contains some of the tallest known stalagmites ['stæləgmait] in the world - up to 70 metres tall. The cave is more than 200 metres wide, 150 metres high, and nearly 9 kilometres long, with caverns big enough to fit an entire street inside them. Son Doong Cave is recognized as the largest cave in the world by BCRA (British Cave Research Association) and selected as one of the most beautiful on earth by the BBC (British Broadcasting Corporation). In August 2013, the first tourist group explored the cave on a guided tour. Permits are now required to access the cave and are made available on a limited basis. Only 500 permits were issued for the 2015 season, which runs from February to August. After August, heavy rains cause river levels to rise and make the cave largely inaccessible. 4. The word “inaccessible” in the passage probably means A. should not be accessed. B. need to be careful. C. can not be reached D. may be flooded 5. From the passage, we know that………. A. The cave is always covered with rain water. B. Tourists need permission to explore the cave C. Few tourists want to come to the cave.