TRNG THCS T N THNH Gio vin Trn

  • Slides: 25
Download presentation
TRƯỜNG THCS T N THẠNH Giáo viên: Trần Thị Tuyết Loan Lớp 8 A

TRƯỜNG THCS T N THẠNH Giáo viên: Trần Thị Tuyết Loan Lớp 8 A Năm học: 2017 -2018

KIỂM TRA BÀI CŨ Hãy lập phương trình hóa học sau: Nhôm(Al) + Khí

KIỂM TRA BÀI CŨ Hãy lập phương trình hóa học sau: Nhôm(Al) + Khí oxi ----> Nhôm oxit (Al 2 O 3) Đáp án: 4 Al + 3 O 2 → 2 Al 2 O 3

Chương 3 MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC Tiết 27 Bài 18

Chương 3 MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC Tiết 27 Bài 18

Chương 3 MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC Tiết 27 Bài 18 I. Mol

Chương 3 MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC Tiết 27 Bài 18 I. Mol là gì? II. Khối lượng mol là gì? III. Thể tích mol chất khí là gì?

Chương 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC Tiết 27 Bài 18 I. Mol

Chương 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC Tiết 27 Bài 18 I. Mol là gì?

6. 1023 nguyeân töû saét 1 mol nguyeân töû saét 6. 1023 phaân töû

6. 1023 nguyeân töû saét 1 mol nguyeân töû saét 6. 1023 phaân töû nöôùc 1 mol phaân töû nöôùc Moät mol nguyeân töû saét laø gì? Moät mol phaân töû nöôùc laø gì?

Tiết 27 Bài 18 I. Mol là gì? Mol là lượng chất có chứa

Tiết 27 Bài 18 I. Mol là gì? Mol là lượng chất có chứa 6. 1023 (N) nguyên tử hoặc phân tử chất đó. (N=6. 1023: Số Avogadro)

AVOGADRO (1776 – 1856) Ông sinh tại Ý trong một gia đình luật gia.

AVOGADRO (1776 – 1856) Ông sinh tại Ý trong một gia đình luật gia. Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin (Ý) và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học. Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avogadro.

Tiết 27 Bài 18 I. Mol là gì? Mol là lượng chất có chứa

Tiết 27 Bài 18 I. Mol là gì? Mol là lượng chất có chứa 6. 1023 (N) nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Cách tính số nguyên tử (phân tử): Số nguyên tử (phân tử) = số mol x 6. 1023 Ví dụ: 23 (N) 1 mol nguyên tử Fe có chứa 6. 10 1 x 6. 10 nguyên tử Fe 23 (0, 5 N) 3. 10 x 236. 10 (0, 5 N) 0, 5 mol phân tử H 2 O có chứa 0, 5 phân tử H 2 O

Bài tập : Em hãy cho biết số phân tử có trong lượng chất

Bài tập : Em hãy cho biết số phân tử có trong lượng chất sau: - 0, 25 mol phân tử Na. Cl 23 (0, 25 N) == 0, 25 1, 5. 10 x 23 6. 10 (0, 25 N) phân tử Na. Cl

? Hãy phân biệt hai cách viết sau: A. 1 mol H (1 mol

? Hãy phân biệt hai cách viết sau: A. 1 mol H (1 mol nguyên tử hiđro) B. 1 mol H 2 (1 mol phân tử hiđro)

1 mol Fe 1 mol Cu

1 mol Fe 1 mol Cu

Tiết 27 Bài 18 I. Mol là gì? II. Khối lượng mol (M) là

Tiết 27 Bài 18 I. Mol là gì? II. Khối lượng mol (M) là gì? Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam.

Emsánh hãy tính nguyên tử khối phân tử khối So nguyên tử khối hay

Emsánh hãy tính nguyên tử khối phân tử khối So nguyên tử khối hay phân tử khối Cu, O điền vào bảng sau: chất đó? của một chất với khối lượng mol của 2, CO 2 và Chất Cu O 2 CO 2 Nguyên tử khối hay phân tử khối Khối lượng mol 64 đv. C 64 g 32 đv. C 44 đv. C 32 g 44 g Khối lượng mol nguyên tử hoặc phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối hoặc phân tử khối chất đó.

Tiết 27 Bài 18 I. Mol là gì? II. Khối lượng mol (M) là

Tiết 27 Bài 18 I. Mol là gì? II. Khối lượng mol (M) là gì? Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối. Ví dụ: M Cu = 64 g M O =của 32 g. Cu = 64 đv. C NTK PTK của O 2 = 32 đv. C 2

? Hãy phân biệt hai cách viết sau: MH (Khối lượng mol nguyên tử

? Hãy phân biệt hai cách viết sau: MH (Khối lượng mol nguyên tử hiđro MH (Khối lượng mol phân tử hiđro M H =1 g) 2 M H = 2 g) 2

30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17

30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 59 58 57 56 55 54 53 52 51 50 49 48 47 46 45 44 43 42 41 40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 60 THẢO LUẬN NHÓM Em hãy tìm khối lượng mol của: a) 1 mol phân tử Cl 2 MCl = b) 1 mol phân tử CO M = CO 2 71 g 28 g

Tiết 27 Bài 18 I. Mol là gì? II. Khối lượng mol là gì?

Tiết 27 Bài 18 I. Mol là gì? II. Khối lượng mol là gì? III. Thể tích (V) mol chất khí là gì? Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

Quan sát hình 3. 1, em có nhận xét gì về khối lượng mol

Quan sát hình 3. 1, em có nhận xét gì về khối lượng mol và thể tích mol của khí H 2 , N 2 , CO 2 (ở cùng điều kiện)? 1 mol H 2 1 mol N 2 1 mol CO 2 Hình 3. 1 MH = 2 g Ở đktc: VH 2 MCO = 44 g MN = 28 g VN = VCO = 22, 4 lít 2 2 2 = 2 2

Tiết 27 Bài 18 I. Mol là gì? II. Khối lượng mol là gì?

Tiết 27 Bài 18 I. Mol là gì? II. Khối lượng mol là gì? III. Thể tích mol (V) chất khí là gì? Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó. Ở đktc (Oo. C , 1 atm ) thể tích mol của các chất khí đều bằng 22, 4 lít. Ví dụ : Ở đktc 1 mol H 2 có V = 22, 4 l H 2 0, 5 mol O 2 có VO = 11, 2 ? l 2

THẢO LUẬN NHÓM 30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20

THẢO LUẬN NHÓM 30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 45 44 43 42 41 40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 Em hãy tìm thể tích (ở đktc) của: a) 1 mol phân tử CO 2 Đáp án: 1 mol phân tử CO 2 V = 22, 4 (lít) b) 2 mol phân tử H 2 Đáp án: 2 mol phân tử H 2 V = 44, 8 (lít)

Điều khẳng định nào sau đây là sai? Nếu có hai chất khí khác

Điều khẳng định nào sau đây là sai? Nếu có hai chất khí khác nhau như oxi và hiđro mà có thể tích bằng nhau (đo ở cùng nhiệt độ, áp suất) thì: 30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 Chúng có cùng số phân tử. Chúng có cùng khối lượng. Chúng có cùng số mol. Chúng có cùng khoảng cách trung bình giữa các phân tử. ĐÚNG SAI RỒI

C U HỎI THẢO LUẬN 30 29 28 27 26 25 24 23 22

C U HỎI THẢO LUẬN 30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 59 58 57 56 55 54 53 52 51 50 49 48 47 46 45 44 43 42 41 40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 60 Coù 1 mol H 2 vaø 1 mol O 2. Haõy cho bieát: a. Soá phaân töû cuûa moãi chaát laø bao nhieâu? Ñaùp aùn: Moãi chaát coù 6. 1023 phaân töû b. Khoái löôïng mol cuûa moãi chaát laø bao nhieâu? Ñaùp aùn: M = 2 g H 2 M = 32 g O 2 c. ÔÛ cuøng ñieàu kieän tieâu chuaån (O 0 C, 1 atm), chuùng coù theå tích laø bao nhieâu? Ñaùp aùn: ôû ñktc, 1 mol moãi chaát khí coù theå tích laø 22, 4 l

GHI NHỚ * Mol là lượng chất có chứa 6. 1023 (N) nguyên tử

GHI NHỚ * Mol là lượng chất có chứa 6. 1023 (N) nguyên tử hoặc phân tử chất đó. * Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó , tính bằng gam , có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối. * Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó. Ở đktc thể tích mol của các chất khí đều bằng 22, 4 lít

Hướng dẫn học tập - Học bài 18. - Làm bài tập 1, 2,

Hướng dẫn học tập - Học bài 18. - Làm bài tập 1, 2, 3 và 4 trang 65 SGK. - Xem trước bài 19 “Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích, lượng chất”.