Trng THCS Phng Thng Gio vin Nguyn Th

  • Slides: 31
Download presentation
Trường THCS Phụng Thượng Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Hạnh

Trường THCS Phụng Thượng Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Hạnh

Tiết 65: Văn bản

Tiết 65: Văn bản

a/ TÁC GIẢ - Vũ Đình Liên (1913 – 1996) - Quê gốc Hải

a/ TÁC GIẢ - Vũ Đình Liên (1913 – 1996) - Quê gốc Hải Dương nhưng sống ở Hà Nội. - Ông thuộc thế hệ đầu của các nhà thơ trong phong trào thơ mới. - Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ (1913 – 1996)

THƠ MỚI 1932 - 1945

THƠ MỚI 1932 - 1945

ĐỀ TÀI TÌNH YÊU ĐỀ TÀI THIÊN NHIÊN

ĐỀ TÀI TÌNH YÊU ĐỀ TÀI THIÊN NHIÊN

NHỚ RỪNG Thế Lữ Tặng Nguyễn Tường Tam (Lời con Hổ ở vườn Bách

NHỚ RỪNG Thế Lữ Tặng Nguyễn Tường Tam (Lời con Hổ ở vườn Bách thú) Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt, Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua. Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn ngơ, Giương mắt bé riễu oai linh rừng thẳm Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm Để làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi. Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi, Với cặp báo chuồng bên vô tư lự… Thế Lữ

Vũ Đình Liên

Vũ Đình Liên

b/ TÁC PHẨM Xuất xứ - Bài thơ sáng tác năm 1936 - In

b/ TÁC PHẨM Xuất xứ - Bài thơ sáng tác năm 1936 - In trong cuốn Thi nhân Việt Nam Thể thơ: - Ngũ ngôn.

Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu? Mỗi năm hoa đào

Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu? Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Giấy đỏ buồn không thắm; Mực đọng trong nghiên sầu… Bầy mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua Ông đồ vẫn ngồi đấy, Qua đường không ai hay, Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài Lá vàng rơi trên giấy; Ngoài giời mưa bụi bay. Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa. Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?

Ông đồ : Những người làm nghề dạy học chữ nho xưa. Nhà nho

Ông đồ : Những người làm nghề dạy học chữ nho xưa. Nhà nho xưa nếu không đỗ đạt làm quan thường làm nghề dạy học, gọi là ông đồ ( thầy đồ ). Lớp học chữ nho Mỗi dịp tết đến ông đồ thường được mọi người thuê viết chữ, viết câu đối để trang trí trong nhà Ông đồ viết chữ

Bố cục Khổ 1 + 2 Hình ảnh ông đồ thời nho học hưng

Bố cục Khổ 1 + 2 Hình ảnh ông đồ thời nho học hưng thịnh Ông đồ Khổ 3 + 4 Hình ảnh ông đồ thời nho học suy tàn Khổ 5 Cảnh cũ người đâu

Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu, giấy

Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu, giấy đỏ Bên phố đông người qua. Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài “Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”.

Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu, giấy

Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu, giấy đỏ Bên phố đông người qua. Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu? Giấy đỏ buồn không thắm; Mực đọng trong nghiên sầu… Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài “Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”. Ông đồ vẫn ngồi đấy, Qua đường không ai hay Lá vàng rơi trên giấy; Ngoài giời mưa bụi bay.

Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu? Giấy đỏ buồn không

Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu? Giấy đỏ buồn không thắm; Mực đọng trong nghiên sầu… Ông đồ vẫn ngồi đấy, Qua đường không ai hay, Lá vàng rơi trên giấy; Ngoài giời mưa bụi bay. Trong 2 khổ thơ này, em thấy những câu thơ nào là đặc sắc nhất?

C U HỎI THẢO LUẬN Câu 1: Câu 2: ? Chỉ ra biện pháp

C U HỎI THẢO LUẬN Câu 1: Câu 2: ? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật đặc sắc và phân tích hiệu quả của biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ sau “ Lá vàng rơi trên giấy “ Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu” Ngoài giời mưa bụi bay” Hình ảnh “lá vàng rơi” và “mưa bụi bay” gợi điều gì? Qua đó nhà thơ đã khắc họa tâm trạng của nhân vật trữ tình như thế nào?

ĐÁP ÁN Câu 1: Câu 2: “ Giấy đỏ buồn không thắm “ Lá

ĐÁP ÁN Câu 1: Câu 2: “ Giấy đỏ buồn không thắm “ Lá vàng rơi trên giấy Mực đọng trong nghiên sầu” Ngoài giời mưa bụi bay” - Biện pháp nhân hóa: - Miêu tả để biểu cảm -> tả cảnh ngụ tình + Giấy - buồn + Nghiên - sầu ->Phép nhân hóa khiến vật vô tri vô giác trở nên có tâm hồn -> có tác dụng nhấn mạnh nỗi buồn cô đơn, vắng khách của ông đồ. Nỗi buồn thấm vào cảnh vật + Lá vàng gợi sự tàn phai, rơi rụng + Mưa bụi gợi nỗi buồn ảm đạm, thê lương -> Nỗi sầu tủi, cô đơn, lạc lõng của ông đồ.

Thời thất thế của ông đồ

Thời thất thế của ông đồ

-Giống nhau: Cảnh vật vẫn vậy , đều xuất hiện “hoa đào nở” -Khác

-Giống nhau: Cảnh vật vẫn vậy , đều xuất hiện “hoa đào nở” -Khác nhau: + Khổ 1: Ông đồ xuất hiện như thường lệ + Khổ 5: Ông đồ đã không còn xuất hiện và trở thành ông đồ xưa Năm nở, nở Mỗi nay nămđào hoalại đào Không thấy ông Lại thấy ông đồđồ giàxưa. Những người năm cũ Bày mực tàumuôn giấy đỏ Hồn đâuđông bây giờ? Bênởphố người qua. Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa. ->Thiên nhiên vẫn tồn tại, đẹp đẽ và bất biến; con người thì trở thành xưa cũ, vắng bóng. Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?

Hãy liệt kê cách gọi ông đồ trong bài thơ này và nêu giá

Hãy liệt kê cách gọi ông đồ trong bài thơ này và nêu giá trị biểu cảm của mỗi cách gọi ấy ông đồ già-> ông đồ xưa Ông đồ già: Người đại diện cho nền nho học thời hưng thịnh, được trọng vọng, quý mến. Ông đồ: Cách gọi bình thường, ông đồ đã dần bị lãng quên. Ông đồ xưa: ông đồ đã trở thành xưa cũ, dường như không tồn tại.

 Nghệ thuật Thể thơ ngũ ngôn được sử dụng, khai thác có hiệu

Nghệ thuật Thể thơ ngũ ngôn được sử dụng, khai thác có hiệu quả nghệ thuật cao. Kết cấu đầu cuối tương ứng giản dị mà chặt chẽ, có nghệ thuật Ngôn ngữ trong sáng, bình dị nhưng hàm súc giàu sức gợi. .

Nội dung Bài thơ đã thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của

Nội dung Bài thơ đã thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của “ông đồ”, qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ, người xưa của nhà thơ.

Hướng dẫn về nhà * Học bài: Ông đồ * Chuẩn bị bài “

Hướng dẫn về nhà * Học bài: Ông đồ * Chuẩn bị bài “ Hai chữ nước nhà” + Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK + Tìm hiểu tâm trạng của người cha và hoàn cảnh đất nước trong bài thơ.