TRNG THCS PHAN BI CH U T Ng

  • Slides: 17
Download presentation
TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CH U Tổ Ngữ văn- Công dân- Nhạc- Mĩ thuật

TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CH U Tổ Ngữ văn- Công dân- Nhạc- Mĩ thuật Kính chào quí thầy cô giáo cùng các em về tham dự tiết học hôm nay! Tiết 122: DẤU GẠCH NGANG Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hiền Năm học 2011 - 2012

Đọc truyện cười sau: Có một chị mẹ chồng chết, chị khóc khô cả

Đọc truyện cười sau: Có một chị mẹ chồng chết, chị khóc khô cả cổ. Thấy trên mâm quả thờ có quýt, chị ta với lấy một quả. Chẳng may quýt rơi xuống đất, chị dùng chân khều, quýt lăn mỗi lúc một xa. Chị vừa khều vừa khóc: - Ôi mẹ ơi là mẹ! Từ giờ một ngày một xa, con biết làm sao cho được…mẹ ơi là mẹ! ( Truyện cười dân gian Việt Nam)

Trong mỗi câu sau, dấu gạch ngang được dùng để làm gì? a. Đẹp

Trong mỗi câu sau, dấu gạch ngang được dùng để làm gì? a. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – Mùa xuân của Hà Nội thân yêu. . . (Vũ Bằng) b. Có người khẽ nói: – Bẩm, dễ có khi đê vỡ! Ngài cau mặt gắt rằng: – Mặc kệ! (Phạm Duy Tốn) c. Dấu chấm lửng được dùng để: – Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết; – Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng; – Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm. (Tiếng Việt 7, tập hai) d. Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan Bội Châu (xinchẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể. ” (Nguyễn Ái Quốc)

a. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – Mùa xuân của Hà Nội thân

a. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – Mùa xuân của Hà Nội thân yêu. . . (Vũ Bằng) => Đứng giữa câu đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.

b. Có người khẽ nói: – Bẩm, dễ có khi đê vỡ! Ngài cau

b. Có người khẽ nói: – Bẩm, dễ có khi đê vỡ! Ngài cau mặt gắt rằng: – Mặc kệ! (Phạm Duy Tốn) => Đứng đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

c. Dấu chấm lửng được dùng để: – Tỏ ý còn nhiều sự vật,

c. Dấu chấm lửng được dùng để: – Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết; – Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng; – Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm. ( Ngữ văn 7, tập hai) => Đứng đầu dòng, đặt đầu các ý liệt kê.

d. Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan Bội

d. Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể. ( Nguyễn Ái Quốc) => Nối các từ nằm trong một liên danh.

Ghi nhớ 1: Dấu gạch ngang có những công dụng sau: – Đặt giữa

Ghi nhớ 1: Dấu gạch ngang có những công dụng sau: – Đặt giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; – Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhận vật hoặc để liệt kê; – Nối các từ nằm trong một liên danh.

BÀI TẬP THÊM Xác định công dụng của dấu gạch ngang trong các ví

BÀI TẬP THÊM Xác định công dụng của dấu gạch ngang trong các ví dụ sau: a. Em để nó ở lại- giọng em ráo hoảnh- anh phải hứa với em không bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau. Đặt ở giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích b. – Thưa cô, em không dám nhận ạ! Đặt ở đầu câu đánh dấu lời nói trực tiếp c. Nơi nhận: -Các giáo viên chủ nhiệm -Các lớp. -Lưu văn phòng Đặt ở đầu câu dùng để liệt kê

Xét ví dụ d: “Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren

Xét ví dụ d: “Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể. ” ( Nguyễn Ái Quốc) Dùng để nối các tiếng trong từ mượn gồm nhiều tiếng

Ghi nhớ 2: Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối: –

Ghi nhớ 2: Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối: – Dấu gạch nối không phải là một dấu câu. Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng. – Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.

BÀI TẬP NHANH Đặt dấu gạch ngang và dấu gạch nối vào vị trí

BÀI TẬP NHANH Đặt dấu gạch ngang và dấu gạch nối vào vị trí thích hợp: a. Sài Gòn hòn ngọc Viễn Đông đang từng ngày, từng giờ thay da đổi thịt. b. Nghe rađiô vẫn là một thói quen thú vị của những người lớn tuổi. Nghe ra- đi- ô vẫn là một thói quen thú vị của những người lớn tuổi.

Luyện tập: Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong các câu

Luyện tập: Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong các câu sau: a. Mùa xuân của tôi – mùa xuân của Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng. . . (Vũ Bằng) b. – Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé con thầm thì. – Ồ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra. (Nguyễn Ái Quốc) c. Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ.

Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang : a. Mùa xuân của tôi

Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang : a. Mùa xuân của tôi – mùa xuân của Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng. . . (Vũ Bằng) => Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích. b. – Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé con thầm thì. – Ồ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra. (Nguyễn Ái Quốc) => Đánh dấu lời nói của nhân vật và bộ phận chú thích trong câu. c. Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ. => Nối các từ nằm trong một liên danh.

Luyện tập: Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch nối trong ví dụ

Luyện tập: Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch nối trong ví dụ sau: “Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An-dát và Lo-ren. . . ” (An-phông-xơ Đô-đê) => Nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài

CÁC DẤU C U Có người đánh mất dấu phẩy, trở nên sợ những

CÁC DẤU C U Có người đánh mất dấu phẩy, trở nên sợ những gì phức tạp, cố tìm những câu đơn giản. Đằng sau những câu đơn giản là những ý nghĩ đơn giản. Sau đó, anh ta đánh mất dấu chấm than và bắt đầu nói khe khẽ, không có ngữ điệu. Chẳng còn gì làm anh ta sung sướng hay phẫn nộ. Anh ta thờ ơ với mọi chuyện. Kế đó, anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và chẳng bao giờ hỏi gì nữa. Mọi sự kiện xảy ra bất kì ở đâu, dù ở vũ trụ, trên mặt đất hay ngay chính trong nhà anh ta, cũng không làm anh ta quan tâm. Một vài năm sau, anh ta quên mất dấu hai chấm và không còn giải thích hành vi của mình nữa. Cuối đời, anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép mà thôi. Anh ta không còn phát biểu được một ý kiến nào của riêng mình nữa, mà luôn trích dẫn lời người khác. Thế là anh ta hoàn toàn quên mất cách tư duy. Cứ như vậy, anh ta đi đến dấu chấm hết. Xin hãy giữ những dấu câu của mình! (Trang Huyền)

Kính chào tạm biệt quí thầy cô giáo, chào các em !

Kính chào tạm biệt quí thầy cô giáo, chào các em !