TRNG CN B QUN L NNG NGHIPPHT TRN
TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ NÔNG NGHIỆP&PHÁT TRỂN NÔNG THÔN II Bài 2 Chủ trương của Đảng và chính phủ về Nông nghiệp-Nông dân-Nông thôn Mục tiêu cụ thể: Sau giờ giảng này, sinh viên có thể: Nhận thức được một cách đầy đủ những chủ trưởng quan trọng của Đảng và Nhà nước về Nông nghiệp-Nông dân. Nông thôn 5/20/2021 1
Nội dung 1. 2. 3. 4. 5. NQ 26/NQ-TW, NN-ND-NT ngày 5/8/2008 Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP: Chương trình hành động của chính phủ-Thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 ban chấp hành TW Đảng khóa X về Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn-28. 10. 2008 Quyết định 491/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia xây nông thôn mới cấp xã-16. 4. 2009 Quyết định 800/QĐ-TTg về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, ngày 4. 6. 2010 Quyết định 193/QĐ-TTg Phê duyệt rà sóat quy họach xây dựng nông thôn mới – ngày 2. 2. 2010 5/20/2021 2
PHÁT TRIỂN NN-ND-NT. NQ 26/NQ-TW, ngày 5/8/2008 Tam nông 5/20/2021 3
1. Thành tựu phát triển NN-NT trong hơn 20 năm đổi mới Vị thế GCND nâng cao Thành tựu khá toàn diện và to lớn Dân chủ được phát huy Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao Xóa đói giảm nghèo Kinh tế nông thôn chuyển dịch-CN DV-NN Ðời sống vật chất và tinh thần 5/20/2021 Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội 4
2. Những hạn chế • NN kém bền vững? ? ? • Tốc độxuhướng giảm dần • Cạnh tranh thấp • Chưa phát huy hết nguồn lực *Ng. cứu, chuyển giao KHKT còn hạn chế 5/20/2021 • CN, DV Ng. N PT chậm • Chưa thúc đẩy chuyển dich cơ cấu KT -LĐNT • Chậm đổi mới hình thức SXNN. *NNNT phát triển thiếu quy hoạch *Kết cấu hạ tầng KTXH còn kém *MT ô nhiễm • ĐS còn thấp • Tỉ lệ nghèocao • Chênh lệch giàu nghèo giữa NTTT 5
Cạnh tranh Chi fí SX cao • Đương đầu với kiện bán phá giá • Thuế quan giảm • Hỗ trợ của nước giàu • Cơ chế đặc biệt bảo vệ Bò, heo Quy mô nhỏ VSATTP Xuc tiến TM yếu • Năng súât kém -Mía, bắp, café -Đậu nành, -Chăn nuôi -Thức ăn CN -Trái cây 750 ngànha • SX tự phát Chế biến kém 5/20/2021 6
3. Nguyên nhân: chủ quan là chính Nhận thức về vị trí, vai trò của tam nông còn bất cập Chưa hình thành một cách có hệ thống các quan điểm lý luận về phát triển tam nông Cơ chế, chính sách phát triển NT: thiếu đồng bộ, thiếu đột phá, không hợp lý, thiếu tính khả thi, không bổ sung kịp thời Đầu tư thấp cho tam nông từ NS, các thành phần KT Tổ chức chỉ đạo, quản lý NN yếu kém…. Vai trò của các cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng yếu kém trong triển khai CS của Đảng, NN về tam nông 5/20/2021 7
4. Quan điểm Tam nông có vị trí chiến lược CNH, PTKTXH, ANQP, BVMT PT tam nông dựa trên cơ chế ktế thị trường đhướng XHCN, phù hợp từng vùng Tam nông phải GQ đồng bộ, gắn với CNHHĐH? ? Khai thác tốt đkiện thuậnlợi trong hội nhập ktế qtế cho phát triển ND là chủ thểCNDV là nền tảng, NN là then chốt Phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư Nhà nước và xã hội 5/20/2021 Nâng cao KHKT và dân trí Nhiệm vụ của cả hệ thống NT mới đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc 8
5. Mục tiêu tổng quát Nâng cao đời sống dân cư, hài hoà vùng Củng cố giai cấp liên minh_CN-NDTTtạo nền Kết cấu hạ tảng. CNH tầng, cơ cấu kinh tê hợp lý, MTđược bảo vệ 5/20/2021 Nông dân có trình độ, làm chủ NT mới Xd nền NN hiện đại, bền vững, cạnh tranh, an ninh lương thực 9
6. Mục tiêu đến năm 2020 1 Tốc độ NLTS tăng 3, 5 -4%/năm Duy trì đất Sx NN, ANLTQG 2 PT NN và CNDV, việc làm Nâng cao thu nhập dân cư lên 2, 5 lần 3 4 5/20/2021 Lao động NN 30% lao động xã hội, tỷ lệ LĐ NT qua đào tạo 50%, Xã đạt chuẩn NT mới 50% PT đồng bộ kết cấu hạ tầng NT, thủy lợi tưới tiêu hết DT- nước Thủy sản 10
6. Mục tiêu đến năm 2020 5/20/2021 5 Đảm bảo cơ bản đ. kiện học tập, chữa bệnh Văn hoá, ANLTQG 6 Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư, làm tốt XĐGN, nâng cao vị thế ND, tạo cho họ hưởng lợi từ CNH lên 2, 5 lần 7 Nâng cao năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, hoàn chỉnh đê điều , cụm dân cư 8 Tạo điều kiện sống an toàn cho nhân dân vùng hay bị bảo, lũ 9 Có biện fáp hạn chế biến đổi khí hậu toàn cầu, nâng cao chất lượng MT nông thôn 11
7. Mục tiêu đến năm 2010 Tạo chuyển biến mạnh mẽ SXNN, Kinh Tế NT? ? , nâng cao đời sống dân cư trên cơ sở… Tăng cường công tác xóa đói, giảm nghèo, vấn đề bức xúc, giữ an ninh NT Xây dựng nông thôn mới. Tăng trưởng NLTS 3 -3, 5%/năm 2010 Tốc độ tăng trưởng CN&DV không thấp hơn bình quân cả nước Lao động NN còn dưới 50% lao động xã hội. Giảm % hộ nghèo theo chuẩn mới. Tăng nước sạch. Tăng che phủ rừng 5/20/2021 12
8. Nhiệm vụ và giải pháp 5/20/2021 1 Xây dựng nền NN toàn diện theo hướng hiện đại, đồng thời phát triển mạnh CNDV và NT 2 Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển các đô thị 3 Nâng cao đời sống vật chất tinh thần dân cư NT, vùng khó khăn 13
8. Nhiệm vụ và giải pháp 5/20/2021 4 Đổi mới các hình thức tổ chức SX, DV có hiệu quả 5 Phát triển nhanh NCKH, chuyển giao và ứng dụng KHCN, đào tạo, tạo đột phá để HĐHNN 6 Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, CS để huy động cao các nguồn lực, phát triển KTNT, nâng cao ĐS dân cư 14
8. Nhiệm vụ và giải pháp 7 8 5/20/2021 Tăng cường sự lãnh đạo của Ðảng, q. lý của NN, phát huy sức mạnh của các đoàn thể chính trị-Xh NT, hội ND Nhiệm vụ cấp bách 2010 15
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ 7 BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA X VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG D N, NÔNG THÔN Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP 28. 10. 2008 5/20/2021 16
Nhiệm vụ phân công cho các Bộ 1. Về quy hoạch đến 2020: 9 (Qh sử dụng đất đến năm 2020, Qh sử dụng đất lúa đến 2020, tầm nhìn đến 2030, …) 2. Xây dựng mới chương trình mục tiêu quốc gia: 3 (xây dựng nông thôn mới, về thích ứng với sự biến đổi khí hậu, đào tạo nguồn nhân lực nông thôn) 3. Xây dựng các đề án đến năm 2020: 36, trong đó: -Đề án thí điểm bảo hiểm nông nghiệp -Chính sách khuyến khích cán bộ, thanh niên tri thức về nông thôn 5/20/2021 17
CHA N THAØNH CAÛM ÔN SÖÏ LAÉNG NGHE CUÛA ANH CHÒ! 5/20/2021 18
Giá trị sản xuất NLTS 219. 887 tỷ đồng/1994 -2009, tăng 3% 15, 4 tỷ USD(2009)-232. 650 tỷđ-2010, tăng 4, 7% NN 160. 081 tỷ đ, tăng 2, 2% 168. 390 tỷ đ-2010 Tăng 4, 2% 5/20/2021 LN 7. 008 tỷ đ tăng 3, 8%, 7. 370 tỷđ-2010 Tăng 4, 6% Thuỷ sản 52. 798 tỷ đ tăng 5, 4% 56. 900 tỷđ-2010 Tâng 6, 1% 19
“VN đi đầu trong công tác giảm nghèo”. Ajay Chhibber, Director WB • 1993: 58% • 2006: 16% • 2008: 13% • 2009: 11, 3% • 2010: 9, 5% • 7, 56%: tăng trưởng liên tục Do: Giáo dục: 95% biết chữ. Độ mở cửa thương mai 150%. CSHT: 95% có điện, 90% dân VN đi lại dễ dàng ở Nông thôn 5/20/2021 20
1999 2002 2004 2006 Cả nước. TNđ/ng/tháng -Thành thị (1000đ) -Nông thôn(1000đ) 295 517 225 356 622 275 484 815 378 636 1058 506 -Đồng bằng sông Hồng -Trung du và miền núi phía Bắc -Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung -Tây Nguyên -Đông Nam bộ -Đồng bằng Sông CL 282 199 358 237 498 327 666 442 229 268 361 476 345 571 342 244 667 371 390 893 471 522 1146 628 5/20/2021 21
Đời sống vật chất-tinh thần GDP-Việt Nam 2008 GDP danh nghĩa: 89, 9 tỷ USD. GDP/người: 1040 USD HDI-2008 : 0, 518 xếp 114/ 177 nước GDP-Việt Nam 2009 tăng 5, 32% -GDP/ng/năm=1103 USD GDP-2010 tăng 6, 78%-GDP=104, 6 tỷ USD- GDP/ng/năm: 1200 USD HDI –Việt Nam 2009: 0, 525 116/182 HDI -2010: 0, 572 113/182 Đời sống văn hoá + 63 tỉnh, thành TW đã phổ cập giáo dục tiểu học, trong đó 24 địa phương đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và 26 địa phương đạt chuẩn phổ cập cơ sở + Có 38% thôn ấp, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hoá. 12, 5 triệu gia đình đạt chuẩn gia đình văn hoá + Có 89, 25 thôn có cán bộ y tế (71. 624 thôn) + 95% hộ được nghe Đài tiếng nói VN và 90% hộ được xem chương trình TV của TW 5/20/2021 22
Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển biến rõ nét: SX tiểu thủ CN và ngành nghề Nt tăng 15% năm. Giá trị SX Nông lâm, Thủy sản tăng bình quân 5, 4%/năm, trong đó NN tăng 4, 4% Giá trị SX CN khu vực nông thôn tăng từ 17, 3%(2001) lên 19, 3% (2007). Tỷ lệ hộ NN giảm 9, 87%, Tỷ lệ hộ CN tăng 8, 87%. 2007: Số hộ CN &DV ở NT là 3, 6 triệu hộ, tăng 62% so với năm 2000 (2, 23 triệu hộ) 5/20/2021 23
Cơ cấu kinh tế qua các năm GDP % theo lãnh vực NN 1990 1995 2000 2005 2008 2009 2010 38, 1 27, 2 24, 5 20, 9 20, 66 17, 6 CN 22, 7 28, 8 36, 7 41, 0 41, 6 40, 24 42, 4 DV 39, 2 44, 0 38, 8 37, 8 39, 10 40, 0 5/20/2021 24
• Trong giai đoạn 2001 -2006, tỷ trọng lao động nông nghiệp đã giảm 10, 4%, trong đó chuyển sang làm công nghiệp và xây dựng 6, 0%; làm dịch vụ 4, 4%; tuy vậy lao động trong NLTS vẫn còn chiếm 55, 7% trong tổng số lao động của cả nước. • 2009: lao động NLTS là 51, 9%-CNXD: 21, 6%DV: 26, 5% • 2010: lao động NLTS là 48, 2%-CNXD: 22, 4%DV: 29, 4% 5/20/2021 25
Kết cấu hạ tầng –Kinh tế xã hội • Cơ sở hạ tầng bước đầu cải thiện: Giao thông nông thôn, năm 2008 có 8783 xã(96, 75%), có đường ô tô đến tận UBND xã(4. 000 tỷđ). Có 40, 7% đường giao thông, ngõ, xóm đã được kiên cố hoá • Điện nông thôn: có 8992 xã, 74. 540 thôn. Cuối năm 2008, 100% số huyện trong cả nước đã có điện lưới và điện tại chỗ; 97, 26% số xã và 94, 03% số hộ dân nông thôn có điện. 2009 đầu tư 543 tỷ cho điện nông thôn 20 tỉnh phía nam • Hạ tầng giáo dục y tế, văn hoá: + Giáo dục: cơ bản hoàn thành kiên cố hoá trường học, lớp học với 99, 6% số xã có trường tiểu học, 91, 25 số xã có có trường THCS, 10, 2% số xã có THPT, 53% số thôn có lớp mẫu giáo 5/20/2021 26
+ Y tế: 2006 đã có 99, 3% số xã có trạm y tế +Về văn hoá: 2006 cả nước có 29, 7% số xã và 43, 7% số thôn có nhà VH, 9, 5% xã có thư viện; 905 xã có điểm bưu điện văn hoá; 94, 4% xã có điện thoại trụ sỡ; 75% xã có loa truyền thanh +Thủy lợi: Từ 2001 -2005 đầu tư 21. 511 tỷ đồng(vốn NSNN là 14, 765 tỷ) còn lại dân góp, đưa tổng năng lực tưới được 8 tr ha, tiêu 1, 7 trha +Dịch vụ-thương mại nông thôn: 2006 có 59% xã có chợ NT, 9, 8% xã có quỹ tín dụng nhân dân 5/20/2021 27
• +Nước sạch và VS MT NT: Đến nay 35, 3% xã đã có công trình nước sạch sinh hoạt tập trung, 62% dân cư NT sử dụng nước sạch. • Có 1136 xã có hệ thống thoát nước thải chung, 25% xã có tổ chức thu gom rác thải 5/20/2021 28
Cơ cấu lao động nông thôn chậm thay đổi • 1996: NLTS 82, 3%-CN-XD 6, 8%-DV 10, 9% • 2000: NLTS: 79%; CN-XD: 8%; DV: 13% • 2007: NLTS: 68%; CN-XD: 5%; DV: 17% • 2009: NLTS: 51, 9%; CNXD: 21, 6%: DV: 26, 5 % • 2010: NLTS: 48, 2%; CN-XD: 22, 4%; DV: 29, 4% 5/20/2021 29
GDP VN so với TG • GDP bình quân đầu người : từ 289 USD năm 1995 lên 402 USD năm 2000, lên 639 USD năm 2005, lên 1. 103 USD năm 2009), Năm 2010: 1. 168 USD • GDP bình quân của các nước: thế giới khoảng trên 7. 500 USD, của châu Á khoảng gần 3. 000 USD, của Đông Nam Á khoảng gần 2. 000 USD. Thứ bậc về chỉ tiêu này của Việt Nam là thứ 7/11 nước ở Đông Nam Á, thứ 39/48 nước và vùng lãnh thổ ở châu Á, thứ 116/185 nước và vùng lãnh thổ so sánh trên thế giới. 5/20/2021 30
PIETRAIN • • • Nguoàn goác töø Bæ Tyû leä naïc : 63% (cao I) Thòt nhaït maøu Taêng troïng chaäm Deã coù vaán ñeà veà tim (Halothane + ). • Ñoä daøy môõ löng : 7, 8 mm 5/20/2021 31
5/20/2021 32
Chæ tieâu ÑVT Vieätnam Theá giôùi Khoái löôïng phoái gioáng laàn ñaàu Kg 100 -120 -140 Tæ leä thuï thai % 50 -87% 85 -95 Löùa ñeû/naùi/naêm Löùa 1, 6 -2, 0 2, 2 -2, 5 Soá con cai söõa/ naùi/naêm con 14 -18 20 -25 Thòt heo xuaát chuoàng /naùi/naêm kg 1260 -1620 1800 -2400 Taêng troïng/thaùng(25 -90 kg) kg 18 -20, 5 24 -26 Tuoåi ñaït 90 kg ngaøy 170 -180 150 -160 TTTAÊ/kg TT kg 3, 0 -3, 3 2, 5 -2, 8 Tæ leä naïc /xeû % 52 -55 55 -60 5/20/2021 33
Giống bò sữa Hà lan thuần 5/20/2021 34
Đề án-1956 dạy nghề cho nông dân- 27. 11. 2009 • Mục tiêu “ 6 có”, đó là: có trường dạy nghề; có cơ sở vật chất; có chương trình đào tạo, có giáo viên; có chính sách cho người học và đặc biệt là có nhu cầu về lao động của các doanh nghiệp. • Bình quân 1 triệu lao động NT, 100. 000 cán bộ, công chưc xã • Tạo ra lao động có trình độ phục vụ CNHHĐH NNNT • Xây dựng cán bộ xã có trình độ, phẩm chất 5/20/2021 35
Mục tiêu cụ thể-1956 1. 2009 -2010: - Tiếp tục 800. 000 lao động. NT-DA tăng cường năng lực dạy nghề - Thí điểm mô hình dạy nghề NT 18. 000 ng, 50 nghề, đặt hàng dạy cho 12000 ng nghèo-dân 2. 2011 -2015: 5. 200. 000 ng -4. 700. 000 lđnt( 1. 600. 000 nghềNN-3. 100. 000 ng phi NN 12. 000 ng đặt hàng(nghèo, dân tộc)-70% có việc -500. 000 cán bộ xã 3. 2016 -2020: 6. 000 -5. 000 lđnt(1. 400. 000 học NN, 4. 100. 000 học phi NN, đặt hàng 380. 000 ng nghèo, dân tộc)-80% có việc -500. 000 ng cán bộ xã 5/20/2021 36
Các mốc phát triển trong quá trình đổi mới • 1986 – 1990: GDP tăng 4, 4%/năm, cơ chế quản lý cũ sang cơ chế quản lý mới, • 1991 – 1995: Nền kinh tế khắc phục được tình trạng trình trệ, suy thoái. GDP tăng bq/năm 8, 2%. • 1996 - 2000, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Chịu tác động của khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực cùng thiên tai nghiêm trọng, Việt Nam duy trì GDP 7%/năm. • 2000 - 2005, GDP đạt 7, 5%. Năm 2005, tốc độ tăng trưởng đạt 8, 4%, GDP: 640 USD. Từ thiếu ăn. Năm 2005, nước ta đứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo, thứ 2 về cà phê, thứ 4 về cao su, thứ 2 về hạt điều, thứ nhất về hạt tiêu. 5/20/2021 37
Thành quả 2010 phấn khởi • GTSX-NLTS 233. 000 tỷ đồng, tăng 4, 7% so 2009. • Lúa 2010: 40 triệu tấn, tăng 1, 04 triệu tấn do tăng DT&NS • Tổng kim ngạch XK NLTS đạt mức kỷ lục, 19, 15 tỷ USD, tăng 22, 6% so với 2009. • XK hàng nông sản chính đạt 9, 95 tỉ USD, tăng 24, 22% so với 2009; thuỷ sản 4, 94 tỷ USD, tăng 16, 3%; lâm sản và đồ gỗ 3, 63 tỷ USD, tăng 29, 8%. • Có 3 mặt hàng đạt >3 tỷ USD là thủy sản, đồ gỗ, gạo; 1 mặt hàng >2 tỷ USD (cao su) và 2 mặt hàng >1, 0 tỷ USD (cà phê và hạt điều). 5/20/2021 38
• CN đã lấy lại được đà tăng trưởng GTSX 794. 000 tỷ đồng, tăng 14% so với 2009. • Cơ cấu sản xuất CN đã thay đổi tích cực: CN chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng gần 89, 5% và giảm dần công nghiệp khai thác tài nguyên (4, 9%), Điện, nước, gas: 5, 6%. 5/20/2021 39
• XK hàng hóa có một năm “trúng giá” với KNXK đạt 71, 6 tỷ USD, vượt 10 tỷ USD so với KH và tăng 25, 5% so với 2009. • 18 mặt hàng KNXK >1 tỷ USD, tăng 6 mặt hàng so với 2009. Lần đầu tiên, dệt may đạt trên 11 tỷ USD, đứng đầu /26 mặt hàng chính. Dệt may, Thủy sản, da giày KNXK cao nhất. • Nhập siêu hàng hóa đã giảm hơn 5% và bằng 17, 3% KNXK. Bên cạnh đó, KNXK dịch vụ tăng trên 29%, góp phần khống chế nhập siêu dịch vụ giảm hơn 24% và bằng 11, 5% kim ngạch xuất khẩu dịch vụ. • Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2010 sẽ vượt 12, 7% so với dự toán và tăng 17, 6% so với 2009, bảo đảm được các nhiệm vụ chi và góp phần giảm bội chi xuống 5/20/2021 40 dưới 6%, thấp hơn kế hoạch đề ra.
• Điểm khởi sắc đáng ghi nhận là trong bối cảnh kinh tế vĩ mô có nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo 2010 chỉ có 9, 5% (thấp hơn 1, 85% so với năm 2009); 1, 6 triệu việc làm mới được tạo ra và thu nhập bình quân đầu người đạt gần 1, 37 triệu đồng/tháng, tăng 8, 9%. • Theo chuẩn quốc gia, tỷ lệ hộ đói nghèo đã giảm từ 30% năm 1992 xuống dưới 7% năm 2005. Theo chuẩn quốc tế (1 USD/người/ngày) thì tỷ lệ đói nghèo của Việt Nam đã giảm từ 58% năm 1993 xuống còn 28, 9% năm 2002. • 2009: 11, 35% • 2010: 9, 5% 5/20/2021 41
Đề án-1956 dạy nghề cho nông dân- 27. 11. 2009 • Mục tiêu “ 6 có”, đó là: có trường dạy nghề; có cơ sở vật chất; có chương trình đào tạo, có giáo viên; có chính sách cho người học và đặc biệt là có nhu cầu về lao động của các doanh nghiệp. • Bình quân 1 triệu lao động NT, 100. 000 cán bộ, công chưc xã • Tạo ra lao động có trình độ phục vụ CNHHĐH NNNT • Xây dựng cán bộ xã có trình độ, phẩm chất 5/20/2021 42
Mục tiêu cụ thể-1956 1. 2009 -2010: - Tiếp tục 800. 000 lao động. NT-DA tăng cường năng lực dạy nghề - Thí điểm mô hình dạy nghề NT 18. 000 ng, 50 nghề, đặt hàng dạy cho 12000 ng nghèo-dân 2. 2011 -2015: 5. 200. 000 ng -4. 700. 000 lđnt( 1. 600. 000 nghềNN-3. 100. 000 ng phi NN 12. 000 ng đặt hàng(nghèo, dân tộc)-70% có việc -500. 000 cán bộ xã 3. 2016 -2020: 6. 000 -5. 000 lđnt(1. 400. 000 học NN, 4. 100. 000 học phi NN, đặt hàng 380. 000 ng nghèo, dân tộc)-80% có việc -500. 000 ng cán bộ xã 5/20/2021 43
TỶ lệ nghèo • Miền núi vẫn còn cao, gấp từ 1, 7 đến 2 lần tỷ lệ hộ nghèo b/q của cả nước. • Mua sắm của dân TT gấp 8 lần, giải trí chi tiêu gấp 70 lần dân NT • Tỷ lệ hộ nghèo của dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo của cả nước có chiều hướng tăng • Ngoài ra, xuất hiện một số đối tượng nghèo mới ở những vùng đang đô thị hóa và nhóm lao động nhập cư vào đô thị. Đây là những điều kiện gia tăng yếu tố tái nghèo. • Các vùng Tây Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên là những vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất. 5/20/2021 44
Tỉ lệ thất nghiệp chung 2, 38 Thành thị Nông thôn 1, 53 Tỉ lệ thiếu việc làm chung 5, 10 4, 65 2, 34 6, 10 Đồng bằng sông Hồng 2, 38 4, 65 1, 53 6, 85 2, 13 8, 23 Trung du và núi phía Bắc 1, 13 4, 17 0, 61 2, 55 2, 47 2, 56 Bắc Trung Bộ và DHMT 2, 24 4, 77 1, 53 5, 71 3, 38 6, 34 Tây nguyên 1, 42 2, 52 1 5, 12 3, 72 5, 65 Đông Nam Bộ 3, 74 4, 89 2, 05 2, 13 1, 03 3, 69 Đồng bằng 5/20/2021 Cửu Long 2, 71 4, 12 2, 35 6, 39 3, 59 7, 11 Năm 2008 Cả nước 45
Đại biểu Nguyễn Văn Sỹ-Quãng Nam đưa ra một số con số về tỷ lệ hộ nghèo ngay tại địa phương ông, huyện Bắc Trà My, với 52, 41%, trong đó hộ đồng bào dân tộc thiểu số đã là 73, 09%. Huyện Nam Giang là 55, 8%, trong đó hộ đồng bào dân tộc thiểu số là 65, 69% • Chênh lệch giữa 10% nhóm giàu nhất và 10% nhóm nghèo nhất từ 12, 5 lần năm 2002, 8, 4 lần năm 2006; • Mức độ nghèo còn khá cao, thu nhập bình quân của nhóm hộ nghèo ở nông thôn chỉ đạt 70% mức chuẩn nghèo mới. 5/20/2021 46
Đầu tư cho Nông nghiệp thấp? • Vốn ngân sách 2005: 7, 5% 2008: 6, 45% 2009: chỉ có 6, 26% tổng đầu tư Xã hội(GDP: 20, 91%) 2010: 6, 26% Khuyến nông: 1 USD/ha. Hàn quốc 850 USD/ha Rừng: 2011: chỉ có 725 tỷ đ giảm so với dự kiến 1425 tỷ đ, không đưa vào chương trình trọng điểm quốc gia Anh: 1900 không đầu tư cho NN, sau 10 năm sửa sai • Vốn FDI: 2008: 0, 32% tổng đầu tư vào VN-2009: 0, 58% 5/20/2021 47
2009 Những nhiệm vụ cấp bách cần thực hiện tới năm 2010 Rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đất đai, NLNGƯ, gắn QH NT với đô thị Hoàn thành sửa đổi, bổ sung Luật Ðất đai năm 2003, Luật Ngân sách Nhà nước và các luật khác có liên quan phương Ðảm bảo tiến độ các công trình xây dựng cơ bản phục vụ sản xuất nông nghiệp, phòng chống thiên tai Thực hiện một bước các biện pháp thích ứng và đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu, nước biển cao lên Tăng cường công tác nghiên cứu, chuyển giao khoa học kỹ thuật, đào tạo nhân lực ở nông thôn. . 5/20/2021 48
• 16 nước công nghiệp phát triển (OECD) cho thấy tổng số tiền họ đã trợ cấp cho sản xuất và xuất khẩu nông phẩm của họ trong năm 2001 lên đến 230, 7 tỷ USD, trong số này, riêng phần của Mỹ là 49 tỷ USD, Nhật Bản 47, 2 tỷ USD và Hàn Quốc 16, 8 tỷ USD. 5/20/2021 49
1999 2002 2004 2006 Cả nước. TNđ/ng/tháng -Thành thị (1000đ) -Nông thôn(1000đ) 295 517 225 356 622 275 484 815 378 636 1058 506 -Đồng bằng sông Hồng -Trung du và miền núi phía Bắc -Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung -Tây Nguyên -Đông Nam bộ -Đồng bằng Sông CL 282 199 358 237 498 327 666 442 229 268 361 476 345 571 342 244 667 371 390 893 471 522 1146 628 5/20/2021 50
Đời sống vật chất-tinh thần GDP-Việt Nam 2008 GDP danh nghĩa: 89, 9 tỷ USD. GDP/người: 1040 USD HDI-2008 : 0, 518 xếp 114/ 177 nước GDP-Việt Nam 2009 tăng 5, 32% -GDP/ng/năm=1103 USD GDP-2010 tăng 6, 78%-GDP=104, 6 tỷ USD- GDP/ng/năm: 1. 168 USD HDI –Việt Nam 2009: 0, 525 116/182 HDI -2010: 0, 572 113/182 Đời sống văn hoá + 63 tỉnh, thành TW đã phổ cập giáo dục tiểu học, trong đó 24 địa phương đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và 26 địa phương đạt chuẩn phổ cập cơ sở + Có 38% thôn ấp, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hoá. 12, 5 triệu gia đình đạt chuẩn gia đình văn hoá + Có 89, 25 thôn có cán bộ y tế (71. 624 thôn) + 95% hộ được nghe Đài tiếng nói VN và 90% hộ được xem chương trình TV của TW 5/20/2021 51
Nông dân chủ thể của phát triển • Nhận thức đúng đắn và cần thiết ND là chủ thể quá trình PTNT, nghĩa là: 1. Đặt ND trở lại vị trí và vai trò trong PT, vì mục đích tối thượng của sự PT toàn diện người ND 2. Khơi dậy tinh thần yêu nước, ý chí tự lực tự cường, phát huy tính năng động sáng tạo của ND 3. ND phải được tham gia ý kiến vào qua trình QH, CS NN NT, quá trình QHĐô thị và NT cũng như đền bù giải toả 4. Mọi hoạt động của tổ chức, cơ quan nhà nước phải hướng vào nâng cao ĐS dân cư NT, bảo đảm cho ND hưởng lợi từ sự đóng góp của họ, càng không để họ bên lề của sự phát triển 5/20/2021 52
Vấn đề tốc độ tăng trưởng Dịch vụ • Mức đóng góp DV cho tăng trưởng kinh tế 2006 – 2010 đạt khoảng 45, 1%, vẫn thấp hơn ngành CN 7 XD (46, 1%) nhưng cao hơn đáng 2001 – 2005 (37, 7%). • Tốc độ tăng trưởng bquân năm, chỉ tương đương mức cận dưới của chỉ tiêu theo kế hoạch trong giai đoạn này (7, 7 – 8, 2%). • 2008: 7, 37% 2009: 6, 63% 2010: 7, 5% • 2010: tỷ trọng 38, 6% (KH: 40 -41%) • DV quan trọng chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong GDP như: KHCN chỉ chiếm 0, 6%, tài chính và ngân hàng tuy phát triển nhanh nhưng vẫn chỉ chiếm 1, 8 – 1, 9% từ năm 2006 – 2009. • Do trong tổng đầu tư 2006 -2009, đầu tư vào lĩnh vực tài chính và tín dụng mới chiếm 1, 7% và cho KHCN chỉ chiếm có 0, 7%. • Mục tiêu 2020: CN-XD &DV phải chiếm 85% • Mục tiêu 2011 -2015: 7, 8 -8, 5%/năm, 41%-42% GDP • Mục tiêu 2016 -2020: 8, 0 - 8, 5% năm, 42 - 43% GDP 5/20/2021 53
2009 Những nhiệm vụ cấp bách cần thực hiện tới năm 2010 Rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đất đai, NLNGƯ, gắn QH NT với đô thị Hoàn thành sửa đổi, bổ sung Luật Ðất đai năm 2003, Luật Ngân sách Nhà nước và các luật khác có liên quan phương Ðảm bảo tiến độ các công trình xây dựng cơ bản phục vụ sản xuất nông nghiệp, phòng chống thiên tai Thực hiện một bước các biện pháp thích ứng và đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu, nước biển cao lên Tăng cường công tác nghiên cứu, chuyển giao khoa học kỹ thuật, đào tạo nhân lực ở nông thôn. . 5/20/2021 54
Quản lý dân chủ cơ sở • Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986) đã khẳng định: "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, đó là nền nếp hàng ngày của xã hội mới, thể hiện chế độ nhân dân lao động tự quản lý nhà nước của mình". • Ngày 18/02/1998, Bộ Chính trị Trung ương Đảng ra Chỉ thị số 30/CT-TƯ về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Cụ thể hóa một bước Chỉ thị này, ngày 15/5/1998, Chính phủ ra Nghị định số 29/NĐ-CP ban hành kèm theo Quy chế thực hiện dân chủ ở xã và đã được sửa đổi, bổ sung thay thế bằng Nghị định số 79/NĐ-CP ngày 7/7/2003. 5/20/2021 55
Mind map • Một số hướng dẫn khi tạo bản đồ tư duy 3. NỐI các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một, nối các nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai, …. bằng các đường kẻ. Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng được tô đậm hơn, dày hơn. Khi chúng ta nối các đường với nhau, bạn sẽ hiểu và nhớ nhiều thứ hơn rất nhiều do bộ não của chúng ta làm việc bằng sự liên tưởng. 5/20/2021 56
- Slides: 56