TPTHLP KHI NG Thi Ai nhanh hn Khi

  • Slides: 27
Download presentation
TẬPTHỂLỚP

TẬPTHỂLỚP

KHỞI ĐỘNG Thi Ai nhanh hơn -Khi nào anh đi Hà Nội? -Ngày mai.

KHỞI ĐỘNG Thi Ai nhanh hơn -Khi nào anh đi Hà Nội? -Ngày mai. Câu in đậm lược bỏ thành phần nào? “Ngày mai” là thành phần gì trong câu?

Tiết 87+89

Tiết 87+89

I. Đặc điểm của trạng ngữ: Ví dụ: SGK/39 (1)Dưới bóng tre xanh, đã

I. Đặc điểm của trạng ngữ: Ví dụ: SGK/39 (1)Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. (2)Tre ăn ở với người đời, kiếp. (…) (3)Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. (4) Một thế kỉ “văn minh”, “khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. (5) Tre vẫn phải còn vất vả với người. (6) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc. ” (Thép Mới)

-Em hãy xác định các trạng ngữ trong các câu trên? -Các trạng ngữ

-Em hãy xác định các trạng ngữ trong các câu trên? -Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu những nội dung gì? -Các trạng ngữ trên nằm ở đầu câu hay ở giữa câu hay ở cuối câu?

I. Đặc điểm của trạng ngữ: Ví dụ: SGK/39 (1)Dưới bóng tre xanh, đã

I. Đặc điểm của trạng ngữ: Ví dụ: SGK/39 (1)Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. (2)Tre ăn ở với người đời, kiếp. (…) (3)Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. (4) Một thế kỉ “văn minh”, “khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. (5) Tre vẫn phải còn vất vả với người. (6) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc. ” (Thép Mới)

(1). Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam

(1). Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. =>TN chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, nằm ở đầu câu (2)Tre ăn ở với người, đời, kiếp. =>TN chỉ thời gian, nằm ở cuối câu (6) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc. =>TN chỉ thời gian, nằm ở giữa câu

(1) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân TN (2) cày

(1) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân TN (2) cày Việt Nam /dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, VN CN khai hoang. (2) Tre/ ăn ở với người, đời, kiếp. CN VN TN (6) Cối xay tre/ nặng nề quay, từ nghìn đời nay, CN VN TN xay nắm thóc. VN Ghi nhớ: Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

? Xác định và phân loại trạng ngữ trong các câu sau: 1. Để

? Xác định và phân loại trạng ngữ trong các câu sau: 1. Để cha mẹ vui lòng, An đã cố gắng rất nhiều. 2. Vì ngộ độc thức ăn, con chó đã bị chết. 3. Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước. 4. Với một chiếc khăn bình dị, nhà ảo thuật đã tạo nên những tiết mục rất đặc sắc.

1. Để cha mẹ vui lòng => TN chỉ mục đích 2. Vì ngộ

1. Để cha mẹ vui lòng => TN chỉ mục đích 2. Vì ngộ độc thức ăn => TN chỉ nguyên nhân 3. Nhanh như cắt => TN chỉ cách thức 4. Với một chiếc khăn bình dị => TN chỉ phương tiện

Ghi nhớ: SGK/39 - Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để

Ghi nhớ: SGK/39 - Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, không gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu. - Về hình thức: + Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu. + Giữa trạng ngữ với nòng cốt câu thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

Tổng kết

Tổng kết

BÀI 22: THÊM TRẠNG NGỮ CHO C U I. CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ:

BÀI 22: THÊM TRẠNG NGỮ CHO C U I. CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ:

v Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi: a) (1) Nhưng tôi

v Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi: a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng[. . . ]. (2) Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân đã bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. (3) Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện lên ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. (4) Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. (5) Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong có những làn sáng hồng rung động như cánh con ve mới lột. . (Vũ Bằng) b) Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun. ? Xác định trạng ngữ trong ví dụ và cho biết nó bổ sung cho câu nội dung gì?

v Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi: a) (1) Nhưng tôi

v Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi: a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng[. . . ]. (2) Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân đã bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. (3) Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện lên ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. (4) Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. (5) Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong có những làn sáng hồng rung động như cánh con ve mới lột. . (Vũ Bằng) b) Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun. (4) Chỉ địa điểm a) (2) Chỉ thời gian. Trong trên, ta thể lược bỏ địa trạng ngữ (3)các Chỉcâu thờivăn gian. (5)có Chỉ thời gian, điểm được không? Vì sao? b) Chỉ thời gian.

a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm

a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng[. . . ]. (2) Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân đã bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. (3) Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện lên ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. (4) Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. (5) Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong có những làn sáng hồng rung động như cánh con ve mới lột. . (Vũ Bằng) b) Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun. Không nên lược bỏ, vì: - Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết. - Nội dung câu thiếu chính xác nếu không có thông tin ở trạng ngữ, (câu b ).

BÀI 22: THÊM TRẠNG NGỮ CHO C U I. CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ:

BÀI 22: THÊM TRẠNG NGỮ CHO C U I. CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ: 1. Nội dung: - Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu. -> Làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.

a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm

a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng[. . . ]. (2) Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân đã bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. (3) Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện lên ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. (4) Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. (5) Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong có những làn sáng hồng rung động như cánh con ve mới lột. . (Vũ Bằng) ? Ở ví dụ trên, trạng ngữ có vai trò như thế nào trong việc nối kết giữa các câu văn, giữa các đoạn văn? =>TN giúp nối kết các câu văn, các đoạn văn

? Trong một bài văn nghị luận, em phải sắp xếp luận cứ theo

? Trong một bài văn nghị luận, em phải sắp xếp luận cứ theo những trình tự nhất định(thời gian, không gian, nguyên nhân-kết quả. . . ). Trạng ngữ có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự lập luận ấy ?

 Trong văn nghị luận, trạng ngữ có tác dụng nối kết các câu,

Trong văn nghị luận, trạng ngữ có tác dụng nối kết các câu, đoạn văn với nhau góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc

BÀI 22: THÊM TRẠNG NGỮ CHO C U 2. Hình thức: - Nối kết

BÀI 22: THÊM TRẠNG NGỮ CHO C U 2. Hình thức: - Nối kết các câu, các đoạn. -> Làm cho đoạn văn, bài văn mạch lạc. *Ghi nhớ: sgk/46

III. LUYỆN TẬP: Bài 1/47/sgk ? Em hãy xác định yêu cầu của đề

III. LUYỆN TẬP: Bài 1/47/sgk ? Em hãy xác định yêu cầu của đề bài? Yêu cầu: Nêu công dụng của trạng ngữ trong các đoạn trích?

III. LUYỆN TẬP: Bài 1/47/sgk a) Kết hợp những bài này lại, ta được

III. LUYỆN TẬP: Bài 1/47/sgk a) Kết hợp những bài này lại, ta được chiêm ngưỡng một bức chân dung tinh thần tự hoạ rất rõ nét và sinh động của nhà thơ. Ở loại bài thứ nhất, người ta thấy trong nhà thơ Hồ Chí Minh có nhà báo Nguyễn Ái Quốc, hết sức sắc sảo trong bút pháp kí sự, phóng sự và nghệ thuật châm biếm. Ở loại bài thứ hai, ta lại thấy ở nhà thơ cách mạng sự tiếp nối truyền thống thi ca lâu đời của phương Đông, của dân tộc, từ Lí Bạch, Đỗ Phủ… đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, … (Theo Nguyễn Đăng Mạnh)

III. LUYỆN TẬP: Bài 1/47/sgk a) Kết hợp những bài này lại, ta được

III. LUYỆN TẬP: Bài 1/47/sgk a) Kết hợp những bài này lại, ta được chiêm ngưỡng một bức chân dung tinh thần tự hoạ rất rõ nét và sinh động của nhà thơ. Ở loại bài thứ nhất, người ta thấy trong nhà thơ Hồ Chí Minh có nhà báo Nguyễn Ái Quốc, hết sức sắc sảo trong bút pháp kí sự, phóng sự và nghệ thuật châm biếm. Ở loại bài thứ hai, ta lại thấy ở nhà thơ cách mạng sự tiếp nối truyền thống thi ca lâu đời của phương Đông, của dân tộc, từ Lí Bạch, Đỗ Phủ… đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, … (Theo Nguyễn Đăng Mạnh)

b) Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên

b) Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì. . . [. . . ] Lúc còn học phổ thông, Lu-I Paxtơ chỉ là một học sinh trung bình. Về môn Hóa, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp.

b) Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên

b) Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì. . . [. . . ] Lúc còn học phổ thông, Lu-I Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình. Về môn Hóa, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp. Công dụng của TN: bổ sung thông tin tình huống, liên kết các luận cứ trong mạch lập luận của bài văn. Rõ ràng, dễ hiểu.

DẶN DÒ -HS làm các bài tập 1, 2, 3/sgk trang 40 -HS tự

DẶN DÒ -HS làm các bài tập 1, 2, 3/sgk trang 40 -HS tự học phần II (sgk/46) -HS làm các bài tập 2 và 3 (sgk/47+48)