TN l nhng t c ngha ging nhau

  • Slides: 26
Download presentation

TĐN là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Từ trái

TĐN là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa. Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.

ÔN TẬP Bài 1: Trong mỗi nhóm từ dưới đây, em hãy gạch chân

ÔN TẬP Bài 1: Trong mỗi nhóm từ dưới đây, em hãy gạch chân dưới các từ không cùng nhóm với các từ còn lại: a) Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, non sông, nước non, non nước. b) Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, quê hương xứ sở, nơi chôn rau cắt rốn.

ÔN TẬP Bài 1: Trong mỗi nhóm từ dưới đây, em hãy gạch chân

ÔN TẬP Bài 1: Trong mỗi nhóm từ dưới đây, em hãy gạch chân dưới các từ không cùng nhóm với các từ còn lại: a) Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, non sông, nước non, non nước. b) Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, quê hương xứ sở, nơi chôn rau cắt rốn.

ÔN TẬP Bài 2: Tìm những từ cùng nghĩa chỉ màu đen để điền

ÔN TẬP Bài 2: Tìm những từ cùng nghĩa chỉ màu đen để điền vào chỗ trống trong các từ dưới đây: Bảng đen ; vải thâm ; gạo mốc ; mắt huyền ; ngựa ô; chó mực.

ÔN TẬP Bài 3: Với mỗi từ gạch chân dưới đây, hãy tìm một

ÔN TẬP Bài 3: Với mỗi từ gạch chân dưới đây, hãy tìm một từ trái nghĩa: - Quả già: quả xanh - Người già: người trẻ - Cân già: cân non Đặt một câu với một từ vùa tìm được: VD: Chùm quả xanh treo lơ lững trên cành.

ÔN TẬP Bài 4: Cho các từ ngữ sau: Đánh trống, đánh giày, đánh

ÔN TẬP Bài 4: Cho các từ ngữ sau: Đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh đàn, đánh cá, đánh răng, đánh bức điện, đánh bẫy. Xếp các từ ngữ trên theo các nhóm có từ đánh cùng nghĩa với nhau.

ÔN TẬP Bài 4: Cho các từ ngữ sau: - Đánh trống, đánh đàn

ÔN TẬP Bài 4: Cho các từ ngữ sau: - Đánh trống, đánh đàn - đánh giày, đánh răng - đánh tiếng, đánh bức điện - đánh cá, đánh bẫy.

ÔN TẬP Bài 5: Viết 1 câu có cặp từ trái nghĩa

ÔN TẬP Bài 5: Viết 1 câu có cặp từ trái nghĩa

90 8 7 6 5 4 3 2 1 0 Chọn A, hoặc B,

90 8 7 6 5 4 3 2 1 0 Chọn A, hoặc B, hoặc C. Em Câu 1 hãy chọn ý đúng nhất. A. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau. B. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa gần giống nhau. C. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

90 8 7 6 5 4 3 2 1 0 Chọn A, hoặc B,

90 8 7 6 5 4 3 2 1 0 Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D Câu 2 Dòng nào dưới đây là những từ đồng nghĩa? A. Hồng, đỏ, thẫm. B. Đen đúa, xanh đen, xanh hồ thủy. C. Mang, vác, đi, đứng. D. Biếu, tặng, cho, bán.

LUYỆN TẬP Bài 1: Trong mỗi nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng

LUYỆN TẬP Bài 1: Trong mỗi nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại: a - Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, non sông, nước non, non nước. b - Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, quê hương xứ sở, nơi chôn rau cắt rốn.

Bài 2: Tìm từ lạc trong dãy từ sau và đặt tên cho nhóm

Bài 2: Tìm từ lạc trong dãy từ sau và đặt tên cho nhóm từ còn lại : a. Thợ cấy, thợ cày, thợ rèn, thợ gặt, nhà nông, lão nông, nông dân. b. Thợ điện, thợ cơ khí, thợ thủ công, thủ công nghiệp, thợ hàn, thợ mộc, thợ nề, thợ nguội. c. Giáo viên, giảng viên, giáo sư, kĩ sư, nghiên cứu, nhà khoa học, nhà văn, nhà báo.

ĐÁP ÁN Bài 2: 3 điểm ( Mỗi ý đúng 1 điểm) a. Chỉ

ĐÁP ÁN Bài 2: 3 điểm ( Mỗi ý đúng 1 điểm) a. Chỉ nông dân (từ lạc: thợ rèn) b. Chỉ công nhân và người sản xuất thủ công nghiệp (từ lạc: thủ công nghiệp) c. Chỉ giới trí thức (từ lạc: nghiên cứu)

Bài 3: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng

Bài 3: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu dưới đây: a) Câu văn cần được (đẽo, gọt giũa, vót, bào) cho trong sáng và súc tích b) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa (đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn , đỏ hoe, đỏ gay, đỏ chói, đỏ quạch, đỏ tía, đỏ ửng ). c) Dòng sông chảy rất (hiền hoà, hiền lành, hiền từ, hiền hậu) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.

Bài 4: Dựa vào nghĩa của tiếng “hoà”, chia các từ sau thành 2

Bài 4: Dựa vào nghĩa của tiếng “hoà”, chia các từ sau thành 2 nhóm, nêu nghĩa của tiếng “hoà” có trong mỗi nhóm: Hoà bình, hoà giải, hoà hợp, hoà mình, hoà tan, hoà tấu, hoà thuận, hoà vốn.

Bài 4: 2 điểm ( Mỗi ý đúng 1 điểm ) - Nhóm 1:

Bài 4: 2 điểm ( Mỗi ý đúng 1 điểm ) - Nhóm 1: hoà bình, hoà giải, hoà hợp, hoà thuận, (tiếng hoà mang nghĩa: trạng thái không có chiến tranh, yên ổn) - Nhóm 2: hoà mình, hoà tan, hoà tấu (tiếng hoà mang nghĩa: trộn lẫn vào nhau)

Câu đố vui Câu 1: Bỏ đầu tiếng gọi thiết tha Bỏ đuôi hóa

Câu đố vui Câu 1: Bỏ đầu tiếng gọi thiết tha Bỏ đuôi hóa trái ai mà chẳng hay Giữ nguyên là thú vui say Được chơi cùng nước những ngày hè sang ? Câu 2: Hoa gì gợi mở tương lai Nhìn hoa là thấy vui say rộn ràng Nhởn nhơ như lũ bướm vàng Đông qua háo hức xếp hàng đón xuân ?

ĐÁP ÁN C U ĐỐ ( Mỗi câu 0. 5 điểm) 1. Chữ :

ĐÁP ÁN C U ĐỐ ( Mỗi câu 0. 5 điểm) 1. Chữ : Bơi. 2. Hoa mai Trình bày toàn bài sạch sẽ, cẩn thận : 0. 5 điểm. Chấm xong chụp gửi qua zalo cho cô nhé.