Tit 48 Ting Vit I Th no l






















- Slides: 22
Tiết 48: : Tiếng Việt: I. Thế nào là thành ngữ? 1/ Ví dụ ( SGK trang 143). Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay 2/ Phân tích ví dụ: a/ Về đặc điểm cấu tạo:
Nước non lận đận một mình Thay đổi Thêm mộtmột vị trí thế vài từ các từ ngữ trong kháctừ? cụm vào từ bằng cụm từ? từ khác? Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay Lên núi xuống sông. Leo thác lội ghềnh. Lên thác xuống ghềnh Không thể thay thế bằng từ khác. Lên trên thác xuống dưới ghềnh. Lên thác cao xuống ghềnh sâu. Lên ghềnh xuống thác. Lên xuống ghềnh thác. Không thể thêm bớt từ ngữ. Không thể hoán đổi vị trí các từ. Cấu tạo của cụm từ “lên thác xuống ghềnh” cố định.
Tiết 48: : Tiếng Việt: I. Thế nào là thành ngữ? a/ Về đặc điểm cấu tạo: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Tìm những biến thể của các thành ngữ sau : Đứng núi này trông núi nọ Đứng núi này trông núi kia Đứng núi này trông núi khác Nước đổ lá khoai Nước đổ đầu vịt Lòng lang dạ thú Lòng lang dạ sói Lưu ý: Thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng vẫn có thể có những biến đổi nhất định.
Tiết 48: : Tiếng Việt: I. Thế nào là thành ngữ? a/ Về đặc điểm cấu tạo: b/ Nghĩa của thành ngữ: ? Chỉ ra nghĩa của các thành ngữ sau và nêu cách hiểu nghĩa của thành ngữ ở mỗi nhóm * Nhóm 1: - Mưa to gió lớn: Trời mưa rất to kèm theo gió lớn và sấm chớp. → Bắt nguồn từ nghĩa đen của các yếu tố tạo nên nó. - Năm châu bốn biển: Khắp thế giới có năm châu lục và bốn đại dương (biển). → Bắt nguồn từ nghĩa đen của các yếu tố tạo nên nó. * Nhóm 2: - Lên thác xuống ghềnh: Chỉ sự gian nan, vất vả, khó khăn, nguy hiểm. → Được hiểu thông qua phép chuyển nghĩa (ẩn dụ). - Nhanh như chớp: Rất nhanh, chỉ trong khoảnh khắc. (Như ánh chớp loé lên rồi tắt ngay)→Được hiểu thông qua phép chuyển nghĩa (So sánh)
Bắt nguồn từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó Nghĩa của thành ngữ Được hiểu thông qua phép chuyển nghĩa (Ẩn dụ, so Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen sánh) của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh …
3. Ghi nhớ 1: SGK/ 144. -Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. - Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh…
Tiết 48: : Tiếng Việt: I. Thế nào là thành ngữ? II. Sử dụng thành ngữ 1. Ví dụ ( SGK/ 144). 2. Phân tích ví dụ: a/ Vai trò ngữ pháp của thành ngữ:
* Xác định vai trò ngữ pháp của các thành ngữ: a. Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non. Vị ngữ (Hồ Xuân Hương) b. “Tôn sư trọng đạo” là câu thành ngữ nói lên lòng kính Chủ ngữ trọng và sự tôn vinh nghề giáo viên. c. Anh đã nghĩ… phòng khi tắt lửa, tối đèn thì em chạy sang… Phụ ngữ (Tô Hoài) Thành ngữ có thể làm chủ ngữ , vị ngữ trong câu hoặc làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ…
Tiết 48: : Tiếng Việt: I. Thế nào là thành ngữ? II. Sử dụng thành ngữ 1. Ví dụ ( SGK/ 144). 2. Phân tích ví dụ: a/ Vai trò ngữ pháp của thành ngữ: b/ Tác dụng của thành ngữ:
* So sánh hai cách nói sau: Câu có sử dụng thành ngữ Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non. Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay. Câu không sử dụng thành ngữ Thân em vừa trắng lại vừa tròn Lênh đênh, trôi nổi với nước non. Nước non lận đận một mình Thân cò gian nan, vất vả, gặp nhiều nguy hiểm bấy nay. =>Sử dụng thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
3. Ghi nhớ 2: SGK/ 144. - Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ… - Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
Tiết 48: : Tiếng Việt: I. Thế nào là thành ngữ? II. Sử dụng thành ngữ III. Luyện tập: Bài 1. Tìm và giải thích nghĩa các thành ngữ trong những câu sau: a/ Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì. (Bánh chưng, bánh giầy) b/ Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời. (Thạch Sanh) c/ Chốc đà mười mấy năm trời, Còn ra khi đã da mồi tóc sương. ( Truyện Kiều)
Bài tập 1 a. - Sơn hào hải vị: Những món ăn ngon, quý hiếm được lấy trên rừng, dưới biển. - Nem công chả phượng: Những món ăn ngon, quý được trình bày đẹp. ( Những món ăn của vua chuá ngày xưa ) b. - Khoẻ như voi: Rất khoẻ. - Tứ cố vô thân: Mồ côi, đơn độc, không có họ hàng, người thân, nghèo khổ. c. Da mồi tóc sương: Chỉ người già, tóc đã bạc, da đã nổi đồi mồi.
Bài tập 2 Kể vắn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ: Con Rồng cháu Tiên, Ếch ngồi đấy giếng, Thầy bói xem voi.
Toùm taét truyeän EÁch ngoài ñaùy gieáng Ếch ngồi đáy giếng: hiểu biết ít, tầm nhìn bị hạn chế, do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp.
Bài tập 3 Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn . . . tiếng nói - Lời ăn - Chân cứng đá …mềm . . - Một nắng hai. sương -Máu chảy ruột … mềm - Ngày lành tháng . tốt. . - No cơm ấm…áo - Bách chiến … bách thắng - Sinh. . . cơ lập nghiệp
Bài tập 4: Nhìn hình đoán thành ngữ và giải thích nghĩa các thành ngữ đó. Gạo Nước mắt cá sấu Chuột sa chĩnh gạo Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu. Rất may mắn, gặp được nơi sung sướng, đầy đủ, nhàn hạ
1. Đầu xuôi đuôi lọt lẽ thường Đầu sóng ngọn gió bước đường chông gai Đầu tắt mặt tối gian nan Đầu trâu mặt ngựa bạo tàn vô lương Đầu Ngô mình Sở dở dang Đầu đường xó chợ lang thang bụi đời … 2. Bách niên giai lão từng mong Vinh quy bái tổ - thoả lòng kẻ thi Xin đừng bán tín bán nghi Bán thân bất toại còn gì buồn hơn Bỏ thói an phận thủ thường Tuỳ cơ ứng biến trăm đường nghĩ suy …
Tiết 48: : Tiếng Việt: I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ 1. Khái niệm 2. Cách hiểu nghĩa thành ngữ (Ghi nhớ 1: SGK) II. SỬ DỤNG THÀNH NGỮ: 1. Chức vụ ngữ pháp: 2. Tác dụng của thành ngữ (Ghi nhớ 2: SGK) III. LUYỆN TẬP 1. Bài tập 1 2. Bài tập 2 3. Bài tập 3 4. Bài tập 4 C. H íngdÉn vÒ nhµ 1. Học thuộc bài thành ngữ 2. Tìm 10 thành ngữ Hán Việt quen thuộc giải thích ý nghĩa 3. Xem trước bài”Cách làm bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học”
Chúc quý thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc! Chúc các em học sinh chăm ngoan, học giỏi! Chào tạm biệt!