TI LIU TUYN TRUYN V GIM THIU TO



















































- Slides: 51
TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN VỀ GIẢM THIỂU TẢO HÔN VÀ HÔN NH N CẬN HUYẾT THỐNG
Một số chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống: I. Luật Hôn nhân và Gia đình Số 52/2014/QH 13 ngày 19/6/2014 của Quốc hội (trích)
Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình Khoản 2 quy định: Cấm tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; cấm kết hôn giả tạo, lừa dối để kết hôn, ly hôn; cấm cưỡng ép ly hôn, ly hôn giả tạo; cấm yêu sách của cải trong việc cưới hỏi Điều 8. Điều kiện kết hôn Khoản 1. Nam từ đủ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ đủ mười tám tuổi trở lên;
Điều 10. Những trường hợp cấm kết hôn 1. Người đang có vợ hoặc có chồng 2. Người mất năng lực hành vi dân sự; 3. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
Các phong, tập quán tốt đẹp về hôn nhân và gia đình của các dân tộc được khuyến khích phát huy: (trích) 1. Chế độ hôn nhân một vợ, một chồng - hình thái hôn nhân cơ bản của hầu hết các dân tộc được pháp luật bảo vệ và khuyến khích phát huy. 2. Nam, nữ tự do tìm hiểu, tự do lựa chọn người bạn đời. 3. Sau khi kết hôn, tuỳ theo sự sắp xếp, thoả thuận giữa hai bên gia đình, vợ, chồng có thể cư trú ở nhà vợ hoặc ở nhà chồng.
Các phong, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình cần vận động xóa bỏ 1. Kết hôn trước tuổi quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (tảo hôn). 2. Việc đăng ký kết hôn không do Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện. 3. Nếu nhà trai không có tiền cưới và đồ sính lễ, thì sau khi kết hôn, người con rể buộc phải ở rể để trả công cho bố, mẹ vợ.
Các phong, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình cần vận động xóa bỏ 4. Quan hệ gia đình theo chế độ phụ hệ hoặc mẫu hệ, không bảo đảm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng, giữa con trai và con gái. 5. Không kết hôn giữa người thuộc dân tộc này với người thuộc dân tộc khác và giữa những người khác tôn giáo.
Các phong tục, tập quán lạc hậu, trái với quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, bị nghiêm cấm áp dụng 1. Chế hộ hôn nhân đa thê. 2. Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có liên quan dòng họ trong phạm vi ba đời. 3. Thách cưới cao mang tính chất gả bán (như đòi bạc trắng, tiền mặt, của hồi môn, trâu, bò, chiêng ché. . . để dẫn cưới).
4. Phong tục "nối dây": Khi người chồng chết, người vợ goá bị ép buộc kết hôn với anh trai hoặc em trai của người chồng quá cố, khi người vợ chết, người chồng goá bị ép buộc kết hôn với chị gái hoặc em gái của vợ quá cố. 5. Bắt buộc người phụ nữ góa chồng hoặc người đàn ông goá vợ, nếu kết hôn với người khác, thì phải trả lại tiền cưới cho nhà chồng cũ hoặc nhà vợ cũ.
Điều 5. Bảo đảm quyền tự do kết hôn của nam, nữ 1. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng; không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào. 2. Nghiêm cấm tục cướp vợ để cưỡng ép người phụ nữ làm vợ. 3. Không ai được lợi dụng việc xem tướng số hoặc các hình thức mê tín dị đoan khác để cản trở việc thực hiện quyền tự do kết hôn của nam và nữ.
IV. Nghị định 110/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 về quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bổ trợ Tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã. (trích)
Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn và môi giới kết hôn 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300. 000 đồng đến 500. 000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn. 2. Phạt tiền từ 1. 000 đồng đến 3. 000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Cho người khác mượn giấy tờ để làm thủ tục đăng ký kết hôn; sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn;
b) Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký kết hôn; c) Cam đoan không đúng về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn. 3. Phạt tiền từ 3. 000 đồng đến 5. 000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký kết hôn.
4. Phạt tiền từ 10. 000 đồng đến 20. 000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích xuất cảnh, nhập cảnh; nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; b) Lợi dụng việc kết hôn để hưởng chế độ ưu đãi của nhà nước hoặc để thực hiện các mục đích trục lợi khác. 5. Phạt tiền từ 20. 000 đồng đến 30. 000 đồng đối với hành vi môi giới kết hôn trái pháp luật.
NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN VỀ GIẢM THIỂU TẢO HÔN VÀ HÔN NH N CẬN HUYẾT THỐNG
Tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống là nguyên nhân làm suy giảm giống nòi, ảnh hưởng đến chất lượng dân số.
Tảo hôn là gì? Việc kết hôn của những người chưa đến tuổi kết hôn mà pháp luật quy định; trong đó “Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật”. Ở Việt nam theo Điều 8 Luật Hôn nhân & gia đình năm 2014 quy định tuổi kết hôn: Nam giới từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ giới từ đủ 18 tuổi trở lên.
Một trẻ em bị ép làm mẹ, nhọc nhằn với đưa con thơ
Em bé 13 tuổi sinh con “Lời ru buồn thời hiện đại”
Hôn nhân cận huyết thống là gì? Hôn nhân cận huyết thống là hôn nhân giữa những người có cùng dòng máu trong phạm vi 3 đời. (Là những người cùng một gốc sinh ra; Cha mẹ là đời thứ nhất; Anh, chị em cùng cha, mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; Anh, chị em con chú, con bác con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba).
Cha + Mẹ Chị gái Con chị gái Em gái Không được kết hôn Con em gái
THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ TẢO HÔN 1. Thực trạng về tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống ở Việt nam: Số liệu từ cuộc Tổng điều tra Dân số và nhà ở năm 2009 dân số Việt nam đang ngày càng kết hôn muộn hơn tuy nhiên đối với một số dân tộc ít người, tảo hôn/kết hôn sớm vẫn còn khá phổ biến. Tuổi dậy thì sớm nhưng tuổi kết hôn lần đầu muộn
- Cả nước có 2, 2% nam giới trong độ tuổi 15 -19 kết hôn, 8, 5% nữ giới trong độ tuổi 15 -19 kết hôn. - Tây nguyên và vùng núi phía Bắc có tỷ lệ dân số trong độ tuổi 15 - 19 đã từng kết hôn cao nhất cả nước. (17, 4% đối với nữ, 7, 7% đối với nam) - Vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền trung có tỷ lệ thấp nhất (5, 3% đối nữ, 1, 1% đối với nam).
2. Thực trạng về tảo hôn và HNCHT tại A Lưới (Tổng hợp số liệu báo của các xã, thị trấn) Năm TS cặp kết hôn Tảo hôn Tỷ lệ Hôn nhân Cận huyết Tỷ lệ 2010 405 52 12, 8 2 3, 8 2011 404 43 10, 6 4 9, 3 2012 503 51 10, 1 2 3, 9 2013 473 43 9, 1 0 0 2014 451 33 7, 3 1 0 , 2 2015 460 30 6, 5 1 0, 2 2016 425 18 5, 9 1 0, 3
SỐ LIỆU THỐNG KÊ TRONG 8 NĂM TRỞ LẠI Đ Y CÁC XÃ CÓ XẢY RA TẢO HÔN CAO NHƯ SAU: TT 1 2 3 Đơn vị Hồng Bắc Hồng Hạ A Đớt Số cặp kết hôn 38 38 24 4 5 6 7 Hồng Thủy Hồng Vân Hồng Thái Đông Sơn 20 21 22 19 8 Hương Nguyên 19
Về kết hôn cận huyết thống Năm 2010 có 02 trường hợp; (A Đớt 01, Đông Sơn 01) Năm 2011 có 04 trường hợp; (A Đớt 1, Hồng Vân 01, Hồng Hạ 01, Hương Nguyên 01) Năm 2012 có 02 trường hợp; (A Đớt 01, Hương Nguyên 01) Năm 2013: (không), Năm 2014; (A Đớt 01) Năm 2015 có 01 trường hợp (Hồng Bắc 01) Năm 21016 có 01 trường hợp tại xã Nhâm Trong số này đặc biệt là xã A Đớt 4 năm liên tục có 01 trường hợp kết hôn cận huyết thống xảy ra.
2. Nguyên nhân xảy ra tảo hôn là gì? Do trình độ dân trí thấp Thiếu hiểu biết về pháp luật liên quan đến hôn nhân và gia đình Yếu tố việc làm cũng là nguyên nhân làm kết hôn sớm gia tăng. Do quan hệ tình dục và có thai trước hôn nhân Thiếu hiểu biết về SKSS vị thành niên, thanh niên
Kết hôn sớm để có thêm người lao động cho gia đình, để sinh đông con, đông cháu cho gia đình, dòng họ, được chia tài sản đất đai, của cải. . . Nhiều gia đình không đủ chi phí cho việc học hành của con cái nên phải bỏ học dẫn đến kết hôn sớm. Ca c phương tiê n thông tin đa i chu ng pha t triê n mạnh nên giơ i tre tiê p câ n dễ dàng vơ i ca c phim a nh đô i tru y va gây nên như ng ham muô n vê ti nh du c tư đo con đươ ng dâ n đê n quan hê ti nh du c khi đang ngô i trên ngê nha trươ ng la râ t gâ n.
Tổng số Tỷ lệ N=600 (%) 1. Do tình yêu 560 93, 3 2. Do gia đình neo người, cần người lao động 180 30, 0 3. Để giảm bớt gánh nặng kinh tế gia đình 132 22, 0 4. Do tách hộ để có đất sản xuất và nhà ở 104 17, 3 5. Do áp lực từ người khác (bố mẹ/ họ hàng), bản thân không có quyền quyết định. 18 3, 0 6. Do quan hệ tình dục dẫn đến có thai 27 4, 5 7. Khác: (ghi rõ: ………………) 7 1, 2 Lý do quyết định kết hôn Đề tài nghiên cứu Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh năm 20 11
LIÊN QUAN GIỮA TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA VÀ VIỆC TẢO HÔN Trình độ văn hóa Tổng số Tảo hôn Tỷ lệ tảo hôn (%) Mù chữ 164 25 15, 2 Biết đọc và cấp I 202 28 13, 9 Cấp II trở lên 234 21 9, 0 Tổng cộng 600 74 12, 3
LIÊN QUAN GIỮA TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA VÀ VIỆC TẢO HÔN Giới Tổng số Tảo hôn Tỷ lệ tảo hôn (%) Nam 285 27 9, 5 Nữ 315 47 14, 9 Tổng cộng 600 74 12, 3
LIÊN QUAN GIỮA ĐỊA PHƯƠNG VÀ VIỆC TẢO HÔN Huyện Tổng số Tảo hôn Tỷ lệ tảo hôn (%) Nam Đông 214 25 11, 7 A Lưới 386 49 12, 7 Tổng cộng 600 74 12, 3
3. Hậu quả của Tảo hôn: Bản thân những bà mẹ trẻ bị ảnh hưởng đến sức khỏe do cơ thể chưa phát triển đến độ hoàn thiện, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Những gia đình tảo hôn thường có cuộc sống rất khó khăn: Vì kém hiểu biết về cách ứng xử, chưa hiểu biết nhiều về kiến thức nuôi dạy con cái và thường xảy ra mâu thuẫn
3. Hậu quả của Tảo hôn Ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thai chết lưu và tử vong ở trẻ sơ sinh. Những đứa trẻ do các cặp vợ chồng tảo hôn sinh ra thường nhẹ cân hơn, tỷ lệ dị tật bẩm sinh cũng cao hơn so với những đứa trẻ bình thường khác.
3. Hậu quả của Tảo hôn Có nhiều em đang ngồi trên ghế nhà trường mà phải bỏ học để lấy vợ lấy chồng, mất cơ hội học tập, kinh nghiệm cuộc sống còn non trẻ, phải lo toan cuộc sống gia đình. Sẽ là gánh nặng cho gia đình, xã hội và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển KT-XH của đất nước. Vấn đề tảo hôn đang diễn ra, đã ảnh hưởng đến việc chấp hành chủ trương đường lối của Đảng chính sách và Pháp luật của Nhà nước.
3. Hậu quả của hôn nhân cận huyết Mắc bệnh di truyền và dị tật Những bệnh di truyền từ ông, bà, bố và mẹ sẽ được di truyền sang con. Hầu hết các bệnh di truyền do hậu quả của kết hôn cận huyết gặp phải như: Bệnh mù màu, không phân biệt được giữa hai sắc màu với nhau. Rất dễ mắc phải những bệnh về tim mạch. Đặc biệt là bệnh tim bẩm sinh. Con bị dị tật như: câm, điếc, vẹo đầu, mù…
3. Hậu quả của hôn nhân cận huyết Mắc bệnh di truyền và dị tật Bệnh Down, bạch tạng hoặc da bị vảy cá, . . Sức đề kháng kém và sinh lực yếu. Kém phát triển về chiều cao và cận năng. Nhiều trường hợp bị thiểu năng, trí tuệ không phát triển.
3. Hậu quả của hôn nhân cận huyết Suy giảm chất lượng nòi giống Phần lớn những đứa trẻ được sinh ra từ hôn nhân cận huyết có khả năng sinh sống rất thấp. Nếu sống được thì cũng rất dễ mặc phải những căn bệnh như trên và gần như không có khả năng sinh sản. Nếu tiếp tục những cuộc hôn nhân như thế có thể dẫn tới suy giảm giống nòi rất nghiêm trọng.
4. Giải pháp: Tăng cường vai trò lãnh, chỉ đạo của các cấp Uỷ Đảng, chính quyền và sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các ngành. Công tác tuyên truyền phải được đặt lên hàng đầu và lồng ghép các chương trình dân số với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội. Đưa nội dung giảm thiểu tảo hôn và HNCHT vào nghị quyết HĐND các cấp và hương ước, quy ước làng, thôn bản, tổ dân phố văn hóa.
Chấp hành Luật Hôn nhân và Gia đình để bảo đảm sự phát triển giống nòi bền vững, đặc biệt chú trọng hôn nhân cận huyết thống. Tăng cường quản lý của Nhà nước bằng các biện pháp hành chính. Tăng cường tuyên truyền Luật Hôn nhân và Gia đình, Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 và các văn bản liên quan… Tổ chức thực hiện tốt các dự án thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia về DS-KHHGĐ và Đề án “Ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống”
C U HỎI Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Ta o hôn la gì? a. Tảo hôn là lấy vợ, lấy chồng cùng tuổi. b. Tảo hôn là lấy vợ, lấy chồng mà một bên chưa đủ tuổi. c. Theo quy đi nh cu a Luâ t Hôn nhân va Gia đi nh năm 2014 đo la viê c lâ y vơ , lâ y chô ng khi mô t bên hoă c ca hai bên chưa đu tuô i kê t hôn theo quy đi nh cu a pha p luâ t. d. Tảo hôn là lấy vợ, lấy chồng mà cả hai bên chưa đủ tuổi.
Câu 2. Hôn nhân cận huyết thống là gì? a. Hôn nhân cận huyết thống là hôn nhân giữa các con, cháu của anh, chị em ruột với nhau. b. Hôn nhân cận huyết thống là hôn nhân nội tộc, chỉ những cặp kết hôn trong cùng một nhóm thân tộc có mối quan hệ huyết thống với nhau theo chế độ mẫu hệ hoặc phụ hệ. c. Hôn nhân cận huyết thống là hôn nhân giữa những người có cùng dòng máu trong phạm vi 3 đời. d. Tất cả a, b, c đều đúng.
Câu 3. Theo Luật Hôn nhân & Gia đinh năm 2014 tuổi kết hôn là? a. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. b. Nam đủ 20 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi trở lên. c. Nam từ 22 tuổi trở lên, nữ từ 20 tuổi trở lên. d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 4. Nguyên nhân xảy ra tảo hôn là? a. Phong tục tập quán lạc hậu, điều kiện kinh tế khó khăn, dân trí thấp. b. Sống riêng lẽ, biệt lập của các dân tộc, quan hệ tình dục sớm và mang thai ngoài ý muốn. c. Thiếu sự quan tâm của tổ chức Đảng, chính quyền, các ban ngành, đoàn thể. d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 6. Những trường hợp cấm kết hôn? a. Người đang có vợ, có chồng, người mất năng lực hành vi dân sự, giữa những người cùng giới tính. b. Giữa những người cùng dòng máu trực hệ, những người có họ trong phạm vi 3 đời c. Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa những người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 5. Hậu quả do tảo hôn gây ra? a. Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của các cặp vợ chồng, đặc biệt là người phụ nữ, dễ dẫn đến đẻ sớm, đẻ dày. . . b. Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con cái, con sinh ra có nguy cơ dị tật bẩm sinh, hay ốm đau, suy dinh dưỡng. . . c. Gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế gia đình, hay xảy ra mâu thuẩn do thiểu kinh nghiệm sống, thiếu điều kiện học hành, chăm sóc sức khỏe gia đình, ít có cơ hội tham gia hoạt động vui chơi, giải trí. d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 7. Theo Luật Hôn nhân & gia đình năm 2014 kết hôn là gì? a. Là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. b. Là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định. c. Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật. d. Là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng nhưng trái với nguyện vọng của họ.
Câu 8. Giới tính là gì? a. Giới tính là chỉ các đặc điểm sinh học của nam và nữ. b. Giới tính là khi sinh ra đã có và những đặc điểm này có thể thay đổi. c. Giới tính là không phân biệt màu da. d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 9. Giới là gì? a. Giới là việc lấy vợ lấy chồng không cùng giới tính. b. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội. c. Giới là phân biệt giữa nam và nữ. d. Cả a, b, c đều đúng.
XIN CH N THÀNH CẢM ƠN QUÝ VỊ ĐÃ LẮNG NGHE