THUC BT MC TIU 1 Trnh by cch
THUỐC BỘT MỤC TIÊU 1. Trình bày cách phân loại và ưu, nhược điểm của thuốc bột. 2. Biết được các giai đoạn và kỹ thuật bào chế thuốc bột. 3. Trình bày được các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thuốc bột.
THUỐC BỘT NỘI DUNG I. ĐẠI CUƠNG II. KỸ THUẬT BÀO CHẾ III. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG IV. MỘT VÀI VÍ DỤ
ĐẠI CƯƠNG 1. Định nghĩa: Thuốc bột hay thuốc tán là dạng bột khô tơi, để uống hoặc dùng ngoài, được điều chế từ một hay nhiều loại dược liệu, bằng cách tán mịn trộn đều, rây qua cỡ rây thích hợp. Theo DĐVN IV: Thuốc bột là dạng thuốc rắn, gồm các hạt nhỏ, khô tơi, có độ mịn xác định, có chứa một hay nhiều hoạt chất. Ngoài dược chất, thuốc bột còn có thể có thêm các tá dược như: tá dược độn, tá dược hút, tá dược màu, tá dược điều hương, điều vị. . . Thuốc bột dùng để uống, để pha tiêm hay để dùng ngoài. Ngoài việc dùng để điều trị trực tiếp, dạng bột còn là thành phần trung gian để điều chế các dạng thuốc khác như: thuốc cốm, thuốc viên, rượu thuốc hay để chiết xuất.
ĐẠI CƯƠNG 2. Phân loại: + Phân loại theo thành phần: bột đơn hay bột kép + Phân loại theo cách dùng: dùng để uống, bôi rắc bên ngoài hay để pha tiêm. + Phân loại theo kích thước: bột thô ( rây số 32 ), mịn vừa ( rây số 26 ), rất mịn ( rây số 22). Dùng ngoài hay để uống thì bột phải mịn để dể hấp thu, bột thô chỉ dùng trong chiết xuất.
3. Ưu, nhược điểm: a) Ưu điểm: - Kỹ thuật bào chế đơn giản, không đòi hỏi trang thiết bị phức tạp, dễ phân liều, đóng gói và vận chuyển. - Dạng rắn nên ít xảy ra tương kỵ hoá học nên có thể phối hợp nhiều loại dược chất khác nhau. Bền vững về mặt hoá học hơn chế phẩm dạng lỏng, tốc độ hoà tan sẽ nhanh hơn viên nén hay viên nang, sự hấp thu sẽ nhanh hơn nên sinh khả dụng sẽ cao hơn những dạng thuốc rắn khác. - Đối với niêm mạc hay vết thương, thuốc bột có tác dụng che chở, bảo vệ, thu liễm, hút dịch tiết, làm vết thương hô ráo chóng lành.
3. Ưu, nhược điểm: b) Nhược điểm: - Thuốc bột dễ hút ẩm do diện tích tiếp xúc lớn, đặc biệt là bột dược liệu rất dễ sâu mọt, nấm mốc, biến chất. - Không thích hợp với những dược chất có mùi vị khó chịu, hoạt chất bị mất hoạt tính ở dạ dày. Bột dược liệu rất khó uống và có tính kích ứng. - Thuốc bột tác dụng chậm hơn thuốc dạng lỏng do phải trương nở, hoà tan giải phóng hoạt chất và đồng thời đưa vào cơ thể nhiều tạp chất.
II. KỸ THUẬT BÀO CHẾ Dược liệu trước khi làm thuốc bột phải qua chế biến và phân chia sơ bộ, sấy khô đến độ ẩm dưới 5%. Nên phân chia dược liệu theo nguồn gốc, cấu tạo, thể chất, khối lượng, dược liệu quý, . . . 1. Nghiền bột: 2. Rây: 3. Trộn bột kép: 4. Đóng gói - bảo quản:
1. Nghiền bột: Đây là khâu chủ yếu, yêu cầu thuốc bột là phải khô tơi, không bị ẩm, không vón cục, màu sắc đồng nhất. Tuỳ theo loại dược liệu mà chọn phương pháp nghiền bột thích hợp.
1. Nghiền bột: a) Nghiền bột trực tiếp: - Áp dụng cho loại dược liệu khô dòn, dễ tán mịn, có thể tán riêng biệt hay nhiều dược liệu cùng một lúc. - Đối với đơn thuốc chứa nhiều dược liệu thể chất khác nhau (rắn chắc, mềm dẻo ), nguồn gốc khác nhau (khoáng vật, thảo mộc, . . . ), khối lượng. tỷ trọng chênh lệch quá nhiều thì phải nghiền riêng hoặc phối hợp theo từng cặp dược liệu sau đó trộn bột kép.
1. Nghiền bột: b) Nghiền qua chất trung gian: - Với những dược liệu có thể chất mềm dẽo (Thiên môn, Thục địa, Nhân sâm, . . . ), chứa nhiều đường (Long nhãn, Câu kỷ tử, . . . ), các loại cao mềm, dược liệu chứa nhiều dầu mỡ, khi nghiền tán bột dễ dính không bảo đảm thể chất khô tơi. Do đó phải thêm một số bột khô có tác dụng lót và hút, lượng bột dùng thêm phải không ảnh hưởng đến tác dụng trị liệu của dượu liệu chính cũng như bài thuốc. Tốt nhất khi thêm một ít bột khô nên làm dược liệu thành một khối dẽo, sấy đến khô và tiếp tục nghiền mịn. - Nếu dược liệu chứa nhiều dầu mỡ nên loại bỏ dầu mỡ truớc khi nghiền mịn.
1. Nghiền bột: c) Thủy phi: Chủ yếu là nghiền các dược liệu có nguồn gốc khoáng vật, dể hạn chế sự bay bụi, loại bỏ tạp chất, sự phân hủy của dược chất do nhiệt độ sinh ra bởi sự ma sát khi nghiền tán. Sau đó lắng gạn, phơi khô. Thường dùng để lọc các chất Long cốt, Ngũ linh chi, Chu sa, Thần sa…
2. Rây: - Để bột đạt được một độ mịn mong muốn. - Tỉ lệ bột thô còn khoảng từ 1 - 3% có thể bỏ, không cần nghiền rây lại.
3. Trộn bột kép: a) Dụng cụ: Dùng chày cối có dung tích gấp 5 lần lượng bột cần trộn và gấp 10 lần nếu bột quá nhẹ dễ bay bụi. Trộn bằng máy tốt nhất chiếm thể tích dưới 1/2 thùng trộn.
3. Trộn bột kép: b) Nguyên tắc trộn bột kép: Nguyên tắc đồng lượng - Trộn dược chất có khối lượng nhỏ trước, thêm dần dược chất có khối lượng lớn hơn. - Dược chất có tỷ trọng lớn trộn trước, tỷ trọng nhỏ trộn sau để tránh bay bụi. - Dược chất có màu, dược chất có độc, quý phải lót cối bằng chất không màu, sau đó thêm dần các chất còn lại trộn kỹ đến khi đồng nhất.
4. Đóng gói - bảo quản: - Thuốc bột không phân liều: thường là thuốc bột dùng ngoài có thể đóng vào chai, lọ, túi PE hàn kín. Thuốc bột để xoa, rắc đựng trong chai lọ nắp có đục lỗ. - Thuốc bột phân liều: Phân liều ước lượng bằng mắt: cân một liều mẫu rồi chia phần bột còn lại giống liều mẫu sau đó cân lại một vài liều để kiểm tra, mỗi lần chia không quá 20 liều, độ chính xác không cao, áp dụng cho thuốc không chứa chất độc. Phân liều theo thể tích: dùng dụng cụ phân liều diều chỉnh được thể tích điều chỉnh đúng khối lượng và tiến hành đong hàng loạt. Phân liều theo khối lượng: cân chính xác từng liều một.
4. Đóng gói - bảo quản: Thuốc bột sau khi phân liều được gói vào các bao gói chống ẩm hoặc túi PE hàn kín, dán nhãn đúng quy định, để nơi khô mát. Thuốc bột có thể được đóng vào vỏ nang thích hợp. Trong công nghiệp, thuốc bột phân liều được đóng gói bằng máy tự động có năng suất cao.
III. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG a. Tính chất: thuốc bột phải khô tơi, không bị ẩm, vón, màu sắc đồng nhất. b. Độ mịn: phải đạt độ mịn trong chuyên luận (Phụ lục 3. 5 DĐVN IV) c. Độ ẩm: không được chứa hàm lượng nước quá 9% (Phụ lục 9. 6 và Phụ lục 10. 3 DĐVN IV). d. Độ đồng đều khối lượng (Phụ lục 11. 3 DĐVN IV). e. Định tính và định lượng: hoạt chất theo chuyên luận riêng. Vi phân tích dược liệu: kiểm tra bằng kính hiển vi (soi bột). f. Độ đồng đều hàm lượng: (Phụ lục 11. 2 DĐVN IV) g. Giới hạn nhiễm khuẩn: các thuốc bột có nguồn gốc dược liệu, nếu không có chỉ dẫn trong chuyên luận riêng, phải đáp ứng yêu cầu Thử giới hạn nhiễm khuẩn (Phụ lục 13. 6 DĐVN IV).
IV. MỘT VÀI VÍ DỤ 1. Bột Thoái nhiệt tán: Cam thảo 4 g Hoạt thạch 24 g Xuyên khung 8 g Bạch chỉ 8 g Sắn dây 12 g 2. Lục nhất tán: Bột Cam thảo 4 g Bột Hoạt thạch 24 g
1. Bột Thoái nhiệt tán: Cách bào chế: Dược liệu sau khi sơ chế, thái phiến, phơi hoặc sấy khô, tán thành bột mịn, trộn bột kép với hoạt thạch. Phân liều đóng gói. Công dụng: Giải cảm, hạ nhiệt, giảm đáu, nhức đầu. Cách dùng: Ngày uống 10 – 15 g, chia ba lần uống với nước ấm.
2. Lục nhất tán: Cách bào chế: Rễ Cam thảo, cạo sạch vỏ, thái lát mỏng, sấy khô, tán thành bột mịn, trộn đều với bột Hoạt thạch thành bột mầu trắng ngà, có vị ngọt. Công dụng: Thanh nhiệt, trị sốt, đi tiểu khó khăn, nước tiểu đỏ. Cách dùng: Ngày uống 4 g với nước nóng. Bảo quản: Đóng gói trong bao bì kín, tránh ẩm.
TÀI LIỆU ĐỌC THÊM 1. Giản yếu bào chế học 2000, Khoa dược – ĐH Y Dược TP HCM. 2. Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc 2003, Khoa dược – ĐH Dược Hà Nội. 3. Dược điển Việt Nam III, 2002. 4. Dược điển Việt Nam IV, 2009.
KẾT THÚC XIN CH N THÀNH CẢM ƠN !
- Slides: 22