THIT K D N I PROJECT DESIGN I

  • Slides: 37
Download presentation
THIẾT KẾ DỰ ÁN I (PROJECT DESIGN I) GVHD: Ths. Họa sĩ Nguyễn Đỗ

THIẾT KẾ DỰ ÁN I (PROJECT DESIGN I) GVHD: Ths. Họa sĩ Nguyễn Đỗ Đông

Tuần 7 PHƯƠNG PHÁP KJ & ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

Tuần 7 PHƯƠNG PHÁP KJ & ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

NỘI DUNG (TUẦN 7) I– Trình & Kiểm tra chéo Hồ sơ (7 K

NỘI DUNG (TUẦN 7) I– Trình & Kiểm tra chéo Hồ sơ (7 K 1) II- Giới thiệu PP K-J (7 L 1) III- Game card- trò chơi trộn lẫn ý tưởng (7 K 2) IV– Luyện tập phương pháp K-J, trộn lẫn ý tưởng để chiết suất giải pháp thiết kế (7 K 3) V- Phương pháp đánh giá - lựa chọn giải pháp (7 K 4) VI– Họp nhóm: Lập kế hoạch hoạt động (7 K 5)

MỤC TIÊU • Sau khi học xong Tuần này, sinh viên phải: - Hiểu

MỤC TIÊU • Sau khi học xong Tuần này, sinh viên phải: - Hiểu được phương pháp K-J là gì? Biết dùng phương pháp K-J để trộn lẫn ý tưởng nhằm hội tụ các giải pháp thiết kế. - Biết cách lựa chọn giải pháp tiêu chuẩn, hiểu được vai trò của trọng số và biết dùng ma trận để đánh giá lựa chọn giải pháp thiết kế tối ưu.

I. TRÌNH & KIỂM TRA HỒ SƠ (7 K 1) Yêu cầu: - Các

I. TRÌNH & KIỂM TRA HỒ SƠ (7 K 1) Yêu cầu: - Các nhóm nộp HSDA lên bàn. - Dựa vào 0 S 2, các nhóm kiểm tra chéo Hồ sơ dự án điền 7 S 0. - Người giám sát lớp điểm danh điền 0 S 4, nộp lại cho giảng viên vào cuối buổi học.

II. GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP KJ Tác giả: Kawakita Jiro (1920 -2009), Nhà địa

II. GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP KJ Tác giả: Kawakita Jiro (1920 -2009), Nhà địa lý học, nhà nhân chủng học văn hóa. Sáng tạo ra phương pháp này vào năm 1967. https: //www. mycoted. com/KJ-Method

2. Phương pháp KJ là gì? Sắp xếp những ý tưởng vào các chủ

2. Phương pháp KJ là gì? Sắp xếp những ý tưởng vào các chủ đề chung Kawakita Jiro phát triển thành biểu đồ quan hệ nhằm tổng hợp nhiều dữ liệu bằng cách tìm các mối quan hệ giữa chúng. Những thông tin hay ý kiến có liên quan nhau sẽ được sắp xếp vào các nhóm. Từ đó có thể “thấy” rõ ràng những gì bạn có, và sau đó bắt đầu phân tích để đi đến một quyết định.

3. Sơ đồ tư duy “hình W” của PP KJ

3. Sơ đồ tư duy “hình W” của PP KJ

4. Trình tự các bước của phương pháp KJ Tạo nhãn Phân nhóm Tạo

4. Trình tự các bước của phương pháp KJ Tạo nhãn Phân nhóm Tạo sơ đồ Thuyết minh

5. Thực hành phương pháp KJ

5. Thực hành phương pháp KJ

6. Ví dụ về phương pháp KJ Bước 1: Xác định vấn đề LÀM

6. Ví dụ về phương pháp KJ Bước 1: Xác định vấn đề LÀM THẾ NÀO ĐỂ TĂNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CHÚNG TA

Bước 2: Tạo nhãn Ghi ra những suy nghĩ/ thực tế/ý tưởng/khái niệm liên

Bước 2: Tạo nhãn Ghi ra những suy nghĩ/ thực tế/ý tưởng/khái niệm liên quan đến vấn đề. Thiết kế lại toàn bộ sản phẩm Tìm thị trường mới ở khu vực Châu Á Thêm bạc / vàng cho sản phẩm để làm cho nó lấp lánh Giảm chi phí của nhà máy Có chương trình khuyến mãi tốt hơn. Giảm giá thành của sản phẩm Tạo một chiến dịch tiếp thị mới mà có thể kêu gọi nhiều người mua sản phẩm.

Bước 3: Phân nhóm Những thuộc tính giống nhau cho vào nhóm. Có chương

Bước 3: Phân nhóm Những thuộc tính giống nhau cho vào nhóm. Có chương trình khuyến mãi tốt hơn. Tìm thị trường mới ở khu vực Châu Á. Tạo một chiến dịch tiếp thị mới mà có thể kêu gọi nhiều người mua sản phẩm. Giảm chi phí của nhà máy. Thiết kế lại toàn bộ sản phẩm. Giảm giá thành của sản phẩm. Thêm bạc / vàng cho sản phẩm để làm cho nó lấp lánh.

Bước 4: Đặt tên nhãn Tạo 1 dòng tiêu đề, mô tả bản chất

Bước 4: Đặt tên nhãn Tạo 1 dòng tiêu đề, mô tả bản chất của tất cả các nhãn trong nhóm Chiến dịch tiếp thị mới Có chương trình khuyến mãi tốt hơn. Tiết kiệm Thiết kế mới Giảm chi phí của nhà máy. Thiết kế lại toàn bộ sản phẩm. Giảm giá thành của sản phẩm. Thêm bạc / vàng cho sản phẩm để làm cho nó lấp lánh. Tìm thị trường mới ở khu vực Châu Á Tạo một chiến dịch tiếp thị mới mà có thể kêu gọi nhiều người mua s. phẩm.

Bước 5: Tạo sơ đồ Thực hiện sắp xếp các nhãn trong nhóm Chiến

Bước 5: Tạo sơ đồ Thực hiện sắp xếp các nhãn trong nhóm Chiến dịch tiếp thị mới Có chương trình khuyến mãi tốt hơn. Tìm thị trường mới ở khu vực Châu Á Tạo một chiến dịch tiếp thị mới mà có thể kêu gọi nhiều người mua s. phẩm. Nguyên nhân- kết quả Tiết kiệm Thiết kế mới Giảm chi phí của nhà máy. Thiết kế lại toàn bộ sản phẩm. Giảm giá thành của sản phẩm. Thêm bạc / vàng cho sản phẩm để làm cho nó lấp lánh. Sự phụ thuộc Kết nối Mâu thuẫn

Bước 6: Giải thích Mô tả sơ đồ bằng lời nói, sửa nhiều lần

Bước 6: Giải thích Mô tả sơ đồ bằng lời nói, sửa nhiều lần cho đến khi nó rõ ràng và súc tích. Kết luận: Hãy làm chiến dịch tiếp thị mới, Tạo thiết kế mới.

7. Ưu điểm của PP KJ - Vấn đề sáng tạo thường bao gồm

7. Ưu điểm của PP KJ - Vấn đề sáng tạo thường bao gồm bốn quá trình: suy nghĩ khác nhau, tư duy hội tụ, kết tinh ý tưởng và xác minh ý tưởng. - PP KJ cho phép mọi người suy nghĩ tự do và sáng tạo. - Phương pháp KJ giúp chúng ta có thể theo đuổi tư duy sáng tạo trên tất cả các vấn đề mà không có bất kỳ hạn chế nào.

III. GAME CARD- TRÒ CHƠI HỘI TỤ Ý TƯỞNG (7 K 2) Yêu cầu:

III. GAME CARD- TRÒ CHƠI HỘI TỤ Ý TƯỞNG (7 K 2) Yêu cầu: Các nhóm lên lấy bộ Game card. Trong 15’, hãy: 1. Sắp xếp các hình theo chủ đề. 2. Nhóm các chủ đề gần gũi với nhau. 3. Kể thành câu chuyện.

IV– LUYỆN TẬP PHƯƠNG PHÁP K-J (7 K 3) 1. Quy trình: Bước 1:

IV– LUYỆN TẬP PHƯƠNG PHÁP K-J (7 K 3) 1. Quy trình: Bước 1: Thư ký lên bảng ghi rõ chi tiết liên quan đến sản phẩm/dịch vụ thiết kế của nhóm; Bước 2: Nhóm chấm điểm cho các ý tưởng sáng tạo của từng chi tiết; Bước 3: Trộn lẫn các ý tưởng thành 3 Giải pháp, đặt tên cho từng Giải pháp. Bước 4: Các nhóm có thể vẽ 3 Giải pháp sản phẩm/dịch vụ

2. Ví dụ: Bước 1, 2, 3 COMBINATION S OF IDEAS COMBO 1: 1

2. Ví dụ: Bước 1, 2, 3 COMBINATION S OF IDEAS COMBO 1: 1 – 4 – 2 COMBO 2: 3 – 4 – 2 COMBO 3: 1 – 3 – 2

COMBO 1: PEAR-SHAPED BACKPACK

COMBO 1: PEAR-SHAPED BACKPACK

COMBO 2: LOGO SHAPED BACKPACK

COMBO 2: LOGO SHAPED BACKPACK

COMBO 3: MULTI-FUNCTION BACKPACK

COMBO 3: MULTI-FUNCTION BACKPACK

V- PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ - LỰA CHỌN GIẢI PHÁP T. KẾ 1 -

V- PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ - LỰA CHỌN GIẢI PHÁP T. KẾ 1 - Xây dựng giải pháp tiêu chuẩn • Có hai cách để xây dựng giải pháp tiêu chuẩn: - Chọn 1 sản phẩm, dịch vụ có thực đang lưu hành trên thị trường (giải pháp có thực). - Hoặc chọn 1 trong 6 giải pháp thiết kế mà nhóm đề xuất.

2 - Cách chấm điểm giải pháp So sánh từng yêu cầu kỹ thuật

2 - Cách chấm điểm giải pháp So sánh từng yêu cầu kỹ thuật của mỗi giải pháp thiết kế đối với các chi tiết của giải pháp chuẩn. - Nếu giải pháp thiết kế bằng với giải pháp tiêu chuẩn thì điền chữ “S”; - Nếu cao hơn giải pháp tiêu chuẩn thì điền dấu cộng (+), - Nếu thấp hơn giải pháp tiêu chuẩn thì điền dấu trừ (-). Đặt trọng số cho từng chi tiết, tùy thuộc vào mức độ quan trọng của chi tiết thiết kế.

3 - Cách tính điểm tổng: • Tổng hợp lần lượt điểm cộng, điểm

3 - Cách tính điểm tổng: • Tổng hợp lần lượt điểm cộng, điểm trừ và điểm bằng của mỗi giải pháp, • Sau đó tổng hợp tổng điểm cộng nhân trọng số và tổng điểm trừ nhân trọng số. • Giải pháp nào có tổng điểm cuối cùng cao nhất là ứng viên sáng giá nhất cho giải pháp tối ưu được lựa chọn. 4 - Thực hành chấm điểm giải pháp • Xem ví dụ • Các nhóm tiến hành chấm điểm cho các giải pháp, điền phiếu Báo cáo đánh giá, lựa chọn giải pháp 7 S 3.

 4 - Thực hành chấm điểm giải pháp

4 - Thực hành chấm điểm giải pháp

Ví dụ: MA TRẬN LỰA CHỌN GIAỈ PHÁP (PUGH MATRIX)

Ví dụ: MA TRẬN LỰA CHỌN GIAỈ PHÁP (PUGH MATRIX)

7 S 3: Báo cáo đánh giá, lựa chọn GPTK

7 S 3: Báo cáo đánh giá, lựa chọn GPTK

VI. CỤ THỂ HÓA PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ Yêu cầu: § Mỗi nhóm thể

VI. CỤ THỂ HÓA PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ Yêu cầu: § Mỗi nhóm thể hiện 01 giải pháp thiết kế tối ưu duy nhất (kèm theo hình minh họa). § Nhóm cần làm nổi bật các điểm ưu việt mà phương án thiết kế của nhóm sở hữu (so với các sản phẩm đang tồn tại trên thị trường). § Điền thông tin và hoàn thành bản vẽ thiết kế sản phẩm, dịch vụ của nhóm vào phiếu 7 S 4. Lưu ý: Hình minh họa có thể được thực hiện trên máy vi tính hoặc vẽ bằng tay trực tiếp.

7 S 4: Cụ thể hóa phương án thiết kế

7 S 4: Cụ thể hóa phương án thiết kế

ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP ĐIỂM MẠNH CỦA SP Gọn, nhẹ Hình dáng

ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP ĐIỂM MẠNH CỦA SP Gọn, nhẹ Hình dáng theo logo Quảng cáo được thương hiệu 2 lớp chống thấm nước Dễ dàng nhận dạng ĐIỂM YẾU Dễ đổ ngã khi đặt trên bàn

CẢI TIẾN PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN TRƯỚC SAU

CẢI TIẾN PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN TRƯỚC SAU

VII- HỌP NHÓM Lập kế hoạch hoạt động: Lên kế hoạch hoàn thành các

VII- HỌP NHÓM Lập kế hoạch hoạt động: Lên kế hoạch hoàn thành các bài tập tuần 7 7 A 1 – Hồ sơ dự án 7 A 2 – Báo cáo tuần của tuần 7 7 A 3 – Báo cáo đánh giá, lựa chọn g. pháp t. kế – Phiếu 7 S 3 7 A 4 – Cụ thể hóa phương án thiết kế – Phiếu 7 S 4 7 A 5 – Báo cáo Tóm tắt dự án – Phiếu 3 S 9. Sinh viên cần điền đầy đủ những thông tin vào phần công đoạn 4 (Tuần 7): Đánh giá, lựa chọn giải pháp, trang 3/4. - Làm báo cuối kỳ: Tham khảo tài liệu 7 R 1 -7 R 2 (Hướng dẫn và Format Báo cuối kỳ). - Chuẩn bị thuyết trình cuối kỳ

THÔNG BÁO NỘP BÀI MÔN PD 1 Yêu cầu bài nộp sinh viên bao

THÔNG BÁO NỘP BÀI MÔN PD 1 Yêu cầu bài nộp sinh viên bao gồm: 1. Hồ sơ dự án trình (Bìa màu vàng) bao gồm bản in các slide thuyết trình lần 1, 2 và 3 (định dạng 6 slide/1 trang A 4). 2. Báo cuối kỳ (Đóng thành tập) 3. Folder dữ liệu số (Bài nộp các tuần qua mạng) 4. Poster trình bày thiết kế sản phẩm theo mẫu 8 R 1 (nếu có).

The end

The end