S GIO DC V O TO IN BIN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐIỆN BIÊN TRƯỜNG PTDTNT THPT MƯỜNG NHÉ NHÓM TIN GIÁO VIÊN TIN - TRƯỜNG PTDTNT THPT MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN Mail: quyennh. thptpdg@dienbien. edu. vn Bài 21: TIN HỌC 10 Tiết 59 - 60
Nhãy chuột trái vào đây
Tiết: 59 - 60 Bài 21: Mạng thông tin toàn cầu Internet 1. Internet là gì? 2. Kết nối Internet bằng cách nào? 3. Các máy tính trong Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào?
1. Internet là gì? Internet là mạng máy tính khổng lồ, kết nối hàng triệu máy tính, mạng máy tính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP. Internet đảm bảo cho mọi người khả năng thâm nhập đến nhiều nguồn thông tin thường trực, cung cấp các chỉ dẫn bổ ích, dịch vụ mua bán, truyền tệp, thư tín điện tử và nhiều khả năng khác nữa.
Công dụng của Internet: Ø Cung cấp nguồn tài nguyên khổng lồ và vô tận
Công dụng của Internet? Ø Cung cấp các dịch vụ trong thời gian ngắn và chi phí thấp Gửi/nhận thư điện tử Tìm kiếm thông tin
Công dụng của Internet? Ø Cung cấp các dịch vụ trong thời gian ngắn và chi phí thấp Game Mua bán hàng
Công dụng của Internet? Ø Cung cấp các dịch vụ trong thời gian ngắn và chi phí thấp Nghe nhạc Xem phim
Công dụng của Internet: Ø Đảm bảo một phương thức giao tiếp hoàn toàn mới giữa con người và con người Chat Video Chat
Công dụng của Internet: Ø Đảm bảo một phương thức giao tiếp hoàn toàn mới giữa con người và con người Điện thoại Internet Video Voice Chat
Internet được thiết lập vào năm 1983 và không ngừng phát triển nhờ: Nhiều người dùng sẵn sàng chia sẻ những sản phẩm của mình cho mọi người cũng sử dụng Công nghệ các máy chủ ngày càng cải tiến Nguồn thông tin trên mạng ngày càng phong phú
Kết nối Internet bằng cách nào? A Sử dụng môđem qua đường điện thoại Kết nối máy tính với Internet B Sử dụng đường truyền riêng (Leased line) C Một số phương thức kết nối khác
a. Sử dụng modem qua đường điện thoại v Để truy cập: - Máy tính được cài môđem và kết nối qua đường điện thoại - Người dùng cần kí kết hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ Internet để được cấp quyền truy cập gồm tên truy cập, mật khẩu số điện thoại truy cập. vƯu điểm: thuận tiện cho người sử dụng v. Nhược điểm: tốc độ đường truyền không cao
b) Sử dụng đường truyền riêng (Leased line): - Thuê đường truyền riêng kết nối từ máy của mình tới nhà cung cấp dịch vụ - Thường sử dụng cho mạng LAN của các cơ quan, xí nghiệp, … - Phù hợp với những nơi có nhu cầu kết nối liên tục và trao đổi thông tin với khối lượng lớn - Ưu điểm: Tốc độ đường truyền cao Máy ủy quyền ISP Mạng LAN
c. Một số phương thức kết nối khác Ø Sử dụng đường truyền ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line ) Tốc độ truyền dữ liệu cao, giá thành hạ nên việc sử dụng đường truyền này đang được rất nhiều khách hàng lựa chọn
c. Một số phương thức kết nối khác Ø Kết nối Internet không dây Wi-fi là một phương thức kết nối Internet thuận tiện, cung cấp khả năng kết nối Internet ở mọi thời điểm, mọi nơi thông qua các thiết bị truy cập không dây như điện thoại di động, máy tính xách tay. . .
c. Một số phương thức kết nối khác Ngoài ra hiện nay đã có một số nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet qua đường truyền hình cáp Ø
Các máy tính trong Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào? Các máy tính trong Internet hoạt động và trao đổi với nhau được là do chúng cùng sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP.
? Giao thức TCP/IP TCP (Transmisson Control Protocol): Ø Là giao thức cho phép hai thiết bị truyền thông trong mạng kết nối với nhau và trao đổi các dòng dữ liệu (đã đóng gói) hoặc thông tin cần chuyển. Ø Đảm bảo phân chia dữ liệu ở máy gửi thành gói nhỏ có khuôn dạng, kích thước xác định và phục hồi dữ liệu ở máy nhận. IP (Internet Protocol): Là giao thức chịu trách nhiệm về địa chỉ và định tuyến đường truyền, cho phép các gói tin đi đến đích một các riêng lẻ, độc lập.
v Nội dung gói tin bao gồm các thành phần sau: Địa chỉ nhận, địa chỉ gửi Dữ liệu, độ dài Thông tin kiểm soát lỗi và các thông tin phục vụ khác
Làm thế nào gói tin đến đúng người nhận? • Để gói tin đến đúng máy nhận (máy đích) thì trong gói tin phải có thông tin xác định đến máy đích. • Do đó, mỗi máy tính tham gia vào mạng đều phải có một địa chỉ duy nhất, được gọi là địa chỉ IP.
Địa chỉ IP là gì? • Địa chỉ này được lưu hành trong mạng Internet dưới dạng bốn số nguyên phân cách bởi dấu chấm (. ), ví dụ 172. 154. 32. 1 và 172. 154. 56. 5 • Để thuận tiện cho người dùng, địa chỉ IP được chuyển sang dạng kí tự (tên miền). Thông thường, trường cuối bên phải là viết tắt của tên nước hoặc tổ chức quản lí như: vn (Việt Nam), jp (Nhật Bản), fr (Pháp). . . • Một số tên miền: dienbien. edu. vn; edu. net. vn; …
Chủ sở hữu mạng toàn cầu Internet là hãng nào? 1: u â C A) Hãng Microsoft B) Hãng IBM Cả hai ý trên đều sai vì không có C) ai là chủ sở hữu Trả lời đúng nhấn vào đây để tiếp tục Trả lời sai nhấn vào đây để làm lại Trả lời
Phương thức kết nối nào sau đây đang được nhiều khách hàng lựa chọn? A) Sử dụng đường truyền ADSL B) Sử dụng đường truyền riêng 2 Câu : TrảC)lời nhấn vào đây để làmđiện lại thoại Sửsai dụng môđem qua đường Trả lời đúng nhấn vào đây để tiếp tục Trả lời
Chọn phát biểu nêu đúng nhất bản chất của Internet trong các phát biểu sau: A) Là mạng lớn nhất trên thế giới; B) Là mạng có hàng triệu máy chủ; 3 Câu : Là mạng cung cấp khối lượng thông C) Trả lời sai nhấn vào đây để làm lại tin lớn nhất; Là mạng toàn cầu và sử dụng bộ giao Trả lời. D)đúngthức nhấntruyền vào đây để tiếp tục thông TCP/IP Trả lời
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi giải thích lí do các máy tính trên Internet phải có địa chỉ? A) Để biết được tổng số máy tính trên Internet B) Để tăng tốc độ tìm kiếm 4 Câu : Trả lời đúng nhấn vào đây để tiếp tục C) Để xác định duy nhất một máy tính trên mạng Trả lời sai nhấn vào đây để làm lại Trả lời
HƯỠNG DẪN TỰ HỌC Học thuộc khái niệm Internet. Nắm được nội dung Kết nối Internet bằng cách nào? Biết Các máy tính trong Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào? Làm bài tập Sách giáo khoa và Sách bài tập tin học 10
TR N TRỌNG CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ CHŨ Ý THEO DÕI
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Website http: //edu. net. vn/media/ http: //baigiang. violet. vn/ http: //baigiangdienbien. edu. vn/ http: //www. youtube. com/ 2. Sách SGK Tin. học 10, SGV Tin học 10 NXBGD
- Slides: 31