QUN L THU Mc tiu ca qun l

  • Slides: 61
Download presentation

QUẢN LÝ THUẾ

QUẢN LÝ THUẾ

Mục tiêu của quản lý thuế Đảm bảo thu ngân sách Nhà nước đầy

Mục tiêu của quản lý thuế Đảm bảo thu ngân sách Nhà nước đầy đủ và kịp thời Đảm bảo thực thi pháp luật về thuế

Nguyên tắc của quản lý thuế • Nộp thuế theo quy định của pháp

Nguyên tắc của quản lý thuế • Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân • Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật QLT và các quy định khác của pháp luật có liên quan. • Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế. • Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế • Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế

Cơ sở pháp lý Ø Luật quản lý thuế số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006

Cơ sở pháp lý Ø Luật quản lý thuế số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 Ø Luật sửa đổi bổ sung số 21/2012/QH 13 ngày 20/11/2012 Ø Luật số 71/2014/QH 13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế Ø Luật số 106/2016/QH 13 ngày 06/04/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật QLT

Cơ sở pháp lý Ø Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ

Cơ sở pháp lý Ø Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật QLT (HL 15/3/2015); Ø NĐ 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 (HL 1/1/2015) Ø NĐ 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 (HL 1/7/2016) Ø Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (hiệu lực 1/4/2015) Ø Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 (HD tiền mức tiền chậm nộp thuế) Ø Quy trình 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015

Xác định trước mã số, trị giá hải quan, xuất xứ Xác định trước

Xác định trước mã số, trị giá hải quan, xuất xứ Xác định trước mã số, trị giá, xuất xứ Luật HQ (Đ 27, Đ 28); Nghị định Mục 4 Chương III (Đ 23, Đ 24); Thông tư 38/2015/TT-BTC : Điều 7 + Khi có y/c của người khai HQ + Hồ sơ : Tùy từng trường hợp sẽ quy định hồ sơ cụ thể (Đ 7 TT) +Giá trị hiệu lực trong thời hạn 3 năm, trừ xác định trước mức giá + Hết hiệu lực: 02 trường hợp + Khiếu nại: 60 ngày + Thẩm quyền: TCHQ 7

KHAI THUẾ

KHAI THUẾ

Khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Hồ sơ khai thuế

Khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Hồ sơ khai thuế • Là hồ sơ Hải quan (Điều 31 Luật QLT) Hồ sơ hải quan (Đ 24 Luật HQ) • Tờ khai hải quan, chứng từ thay thế tờ khai • Các chứng từ có liên quan (tùy từng trường hợp): hợp đồng, hóa đơn, vận đơn, chứng từ vận tải, chứng từ xuất xứ, giấy phép, thông báo kết quả kiểm tra hoặc thông báo miễn kiểm tra

Thời hạn nộp HS khai thuế Hồ sơ XK Sau khi hàng đã tập

Thời hạn nộp HS khai thuế Hồ sơ XK Sau khi hàng đã tập kết, chậm nhất 4 giờ trước khi PTVT xuất cảnh XK bằng DV PCN chậm nhất là 2 h trước khi PTVT xuất cảnh

Thời hạn nộp HS khai thuế Hồ sơ NK Trước ngày hàng hóa đến

Thời hạn nộp HS khai thuế Hồ sơ NK Trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu

Khai thay đổi mục đích sử dụng 1 2 3 Căn cứ PL :

Khai thay đổi mục đích sử dụng 1 2 3 Căn cứ PL : khoản 5 Điều 25 Nghị định 08; Điều 21 Thông tư 38 Đối tượng : Không chịu, miễn, áp dụng hạn ngạch thuế quan - Chỉ được thực hiện sau khi tờ khai mới hoàn thành thủ tục HQ. - Giấy phép chuyển tiêu thụ nội địa (nếu có). - Phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có).

Khai thay đổi mục đích sử dụng • Hướng dẫn việc xử lý thuế

Khai thay đổi mục đích sử dụng • Hướng dẫn việc xử lý thuế đối với các trường hợp đặc biệt (5 ngày): - Chuyển cho đối tượng MT, hoặc TX => không phải nộp thuế - Tờ khai cũ chưa nộp thuế thì điều chỉnh giảm tiền thuế. - Tờ khai cũ đã nộp thuế thì giảm thuế và hoàn thuế kiêm bù trừ hoặc hoàn trả thuế nếu còn thừa. (trong thời gian bù trừ không bị tính chậm nộp)

Khai thay đổi mục đích sử dụng • Căn cứ tính thuế đối với

Khai thay đổi mục đích sử dụng • Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng: Là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai mới • Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa nhưng không tự giác kê khai, nộp thuế ẤN ĐỊNH, PHẠT

Khai bổ sung hồ sơ hải quan 1. Luật Hải quan: khoản 4 Điều

Khai bổ sung hồ sơ hải quan 1. Luật Hải quan: khoản 4 Điều 29 ü Đang làm thủ tục : Trước thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra hồ sơ ü Đã thông quan: 60 ngày, trước khi kiểm tra sau TQ (không khai BS giấy phép, kiểm tra chuyên ngành. . . ) ü Quá thời hạn nêu trên vẫn được khai nhưng xử lý theo qui định của PL về thuế và XPVPHC (không khai BS giấy phép, kiểm tra chuyên ngành. . . ) 2. Thông tư: Điều 20 • Bổ sung trường hợp KBS thêm so với Luật ü Đang làm thủ tục: Sau khi CQHQ kiểm tra hồ sơ nhưng trước khi TQ => Khai, phạt ü Đã thông quan: Quá 60 ngày kể từ ngày TQ hoặc sau khi CQHQ KTSTQ => Khai, phạt ü Khai BS theo y/c của CQHQ khi kiểm tra HS, hàng hóa => Khai, phạt

Khai bổ sung KT hồ sơ Không phạt Thông quan phạt 10/31/2020 60 ngày

Khai bổ sung KT hồ sơ Không phạt Thông quan phạt 10/31/2020 60 ngày không phạt KT tại DN phạt 16

NỘP THUẾ

NỘP THUẾ

Đồng tiền nộp thuế; tỷ giá nộp thuế vĐồng tiền nộp thuế: Là Đồng

Đồng tiền nộp thuế; tỷ giá nộp thuế vĐồng tiền nộp thuế: Là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của Chính phủ. v. Tỷ giá: ü Thực hiện theo quy định tại Luật số 71/2014/QH 13 ngày 26/11/2014 sửa đổi một số điều của các Luật thuế : thực hiện theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh

Đồng tiền nộp thuế; tỷ giá nộp thuế ü Nghị định 08 (khoản 3

Đồng tiền nộp thuế; tỷ giá nộp thuế ü Nghị định 08 (khoản 3 Điều 21): Tỷ giá xác định giá tính thuế là tỷ giá mua vào theo hình thức CK của VCB tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc tỷ giá của ngày làm việc trước ngày thứ năm nếu thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các TKHQ đăng ký trong tuần.

Đồng tiền nộp thuế; tỷ giá nộp thuế ü Thông tư 38 ( Điều

Đồng tiền nộp thuế; tỷ giá nộp thuế ü Thông tư 38 ( Điều 35): - TCHQ phối hợp với VCB cập nhật tỷ giá trên cổng thông tin điện tử và Hệ thống dữ liệu HQ điện tử - Đ/v ngoại tệ không được VCB công bố sử dụng tỷ giá của NHNN

Địa điểm và hình thức nộp thuế • Văn bản hiện hành : Thông

Địa điểm và hình thức nộp thuế • Văn bản hiện hành : Thông tư số 184/2015/TTBTC ngày 17/11/2015 quy định một số thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác đối với hàng hóa XNK, quá cảnh và phương tiện XNC và quá cảnh • Địa điểm nộp: ü Kho bạc Nhà nước ü Tổ chức tín dụng ü Tại trụ sở cơ quan hải quan nơi đăng ký TK

Tiền chậm nộp thuế ü Mức tính số tiền chậm nộp: Trường hợp được

Tiền chậm nộp thuế ü Mức tính số tiền chậm nộp: Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ, NNT nộp tiền chậm nộp theo mức 0, 03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp trong thời gian được nộp dần tiền thuế nợ; ü Ca ch xa c đi nh tiê n châ m nô p (theo quy định mới): Đối với khoản tiền thuế PS trước ngày 1/7/2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào NS được áp dụng 0, 03% (kể cả khoản truy thu do kết quả thanh tra) Không tính chậm nộp thuế đối với khoản tiền thuế do NS cấp chậm 10/31/2020 22

Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt • Tiền thuế nợ quá hạn

Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt • Tiền thuế nợ quá hạn thuộc đối tượng áp dụng biện pháp cưỡng chế • Tiền chậm nộp thuộc đối tượng áp dụng biện pháp cưỡng chế • Tiền thuế nợ quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp cưỡng chế • Tiền chậm nộp chưa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp cưỡng chế • Tiền thuế phát sinh • Tiền phạt

Xác định ngày đã nộp thuế 1. Nộp bằng tiền mặt, CK cho cơ

Xác định ngày đã nộp thuế 1. Nộp bằng tiền mặt, CK cho cơ quan, tổ chức thu tiền thuế: Là ngày cơ quan, tổ chức thu tiền thuế xác nhận trên chứng từ nộp thuế đã nộp thuế. 2. Nộp thuế qua giao dịch điện tử: Là ngày người nộp thuế thực hiện giao dịch TK của mình tại ngân hàng để nộp thuế và được hệ thống thanh toán của ngân hàng phục vụ người nộp thuế (Core. Banking) xác nhận giao dịch nộp thuế thành công.

Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa § Đối

Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa § Đối tượng : ü Số tiền đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp (thuế, chậm nộp, phạt). ü Số tiền được hoàn thuộc các trường hợp thuộc đối tượng hoàn thuế theo quy định của PL. § Hồ sơ: Công văn, các giấy tờ chứng minh nộp thừa (trừ các giấy tờ cơ quan HQ đã có) § Thời hạn xử lý hoàn: 10 năm

Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa Trường hợp

Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa Trường hợp nộp thừa tiền thuế GTGT, HQ hoàn: - Hàng hóa đã NK nhưng TX trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc TX sang nước thứ ba hoặc TX vào khu PTQ - Hàng hóa đã XK nhưng NK trở lại; - Hàng hóa NK để SX hàng hóa XK đã nộp thuế GTGT sau đó đã thực tế XK sản phẩm - Tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa được xử lý đồng thời với hoàn thuế nhập khẩu (nếu có). (Chỉ hoàn thuế GTGT khi hàng hóa XK tại địa bàn hoạt động của HQ- NĐ 146/2017/NĐ-CP)

Ấn định thuế • Các trường hợp ấn định thuế: ü Người khai hải

Ấn định thuế • Các trường hợp ấn định thuế: ü Người khai hải quan dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai báo căn cứ tính thuế, tính và kê khai số thuế phải nộp; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác căn cứ tính thuế làm cơ sở cho việc tính thuế. ü Người khai thuế từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định việc cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xác định chính xác số thuế phải nộp.

Ấn định thuế • Các trường hợp ấn định thuế: ü Cơ quan hải

Ấn định thuế • Các trường hợp ấn định thuế: ü Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế ü Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp

Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế • Thông báo bằng văn bản

Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế • Thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế • Trường hợp số thuế ấn định lớn hơn số thuế phải nộp cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả số thuế nộp thừa và bồi thường thiệt hại theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, QĐ của Tòa án 10/31/2020 30

Trách nhiệm của người nộp thuế • Phải nộp số thuế ấn định •

Trách nhiệm của người nộp thuế • Phải nộp số thuế ấn định • Nếu không đồng ý thì vẫn phải nộp số thuế đó • Yêu cầu cơ quan thuế giải thích • Khiếu nại khởi kiện về việc ấn định thuế 10/31/2020 31

Ấn định thuế v Thẩm quyền: • Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Ấn định thuế v Thẩm quyền: • Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan • Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố • Chi Cục trưởng Chi cục hải quan v Căn cứ ấn định: • Số lượng • Trị giá • Mức thuế • Tỷ giá v Thủ tục, trình tự ấn định: quy định tại TT

GIA HẠN NỘP THUẾ & TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ

GIA HẠN NỘP THUẾ & TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ

Gia hạn nộp thuế v Trường hợp gia hạn: Theo Luật QLT a) Bị

Gia hạn nộp thuế v Trường hợp gia hạn: Theo Luật QLT a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; b) Pha i ngư ng hoa t đô ng do di dơ i cơ sơ sa n xuâ t, kinh doanh theo yêu câ u cu a cơ quan nha nươ c co thâ m quyê n la m a nh hươ ng đê n kê t qua sa n xuâ t, kinh doanh; c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sa ch nhà nước; 10/31/2020 34

Gia hạn nộp thuế d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do

Gia hạn nộp thuế d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ. Tại NĐ 12/2015/NĐ-CP và TT hướng dẫn bổ sung: e) Hàng NK để SXXK được gia hạn: không có khả năng nộp thuế do có chu kỳ SX, dự trữ kéo dài (phải đáp ứng điều kiện áp dụng 275 ngày); Trường hợp khách hàng nước ngoài hủy hợp đồng hoặc do thời hạn giao hàng trên hợp đồng xuất khẩu phải kéo dài (ND này chỉ còn hiệu lực đối với thuế TTĐB và BVMT) 10/31/2020 35

Gia hạn nộp thuế v. Thời gian gia hạn nộp thuế: không quá hai

Gia hạn nộp thuế v. Thời gian gia hạn nộp thuế: không quá hai năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. v Người nộp thuế không bị phạt và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ trong thời gian gia hạn nộp thuế. 10/31/2020 36

Gia hạn nộp thuế • Thẩm quyền gia hạn nộp thuế: ü Chi Cục

Gia hạn nộp thuế • Thẩm quyền gia hạn nộp thuế: ü Chi Cục trưởng gia hạn đối với TH (PS tại 01 Chi Cục): + Bị thiệt hại vật chất … + Ngừng HĐ do di dời CSSX + Chưa thanh toán vốn XDCB + NL NK để SXXK ü Cục trưởng gia hạn đối với TH như trên (PS tại nhiều Chi Cục) và TH: kéo dài hơn 275 ngày đối với SXXK ü TCT Tổng cục HQ gia hạn đối với TH như trên (PS tại nhiều Cục) ü Chính phủ gia hạn đối với các trường hợp khác theo đề nghị của BTC 10/31/2020 37

Gia hạn nộp thuế v Nguyên tắc gia hạn: • Tổng số tiền thuế,

Gia hạn nộp thuế v Nguyên tắc gia hạn: • Tổng số tiền thuế, tiền phạt người nộp thuế còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, nhưng tối đa không quá trị giá vật chất bị thiệt hại. 10/31/2020 38

TN Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (Điều 53 đến Điều 56 Luật QLT)

TN Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (Điều 53 đến Điều 56 Luật QLT) • Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong TH xuất cảnh • Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động • Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp • Việc kế thừa nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã chết, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người mất tích theo quy định của pháp luật dân sự 10/31/2020 39

TN Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế v Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ

TN Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế v Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế - Có văn bản gửi TCHQ (tên, mã số thuế, nội dung mục đích, yêu cầu xác nhận, tài liệu chứng minh nội dung y/c xác nhận) - TCHQ kiểm tra trên hệ thống có văn bản xác nhận - Kể từ khi có xác nhận DN NK hàng hóa phải nộp đủ thuế - Xác nhận của TCHQ có giá trị sau 30 ngày kể từ ngày ban hành 10/31/2020 40

HOÀN THUẾ/ KHÔNG THUẾ

HOÀN THUẾ/ KHÔNG THUẾ

Hoàn thuế • Các trường hợp hoàn thuế: Là các trường hợp thuộc đối

Hoàn thuế • Các trường hợp hoàn thuế: Là các trường hợp thuộc đối tượng hoàn thuế quy định tại các Luật chính sách như Luật thuế XNK, Luật thuế TTĐB, Luật thuế BVMT, Luật thuế GTGT. • Hồ sơ hoàn thuế: - Theo Luật QLT : ü Công văn đề nghị hoàn thuế ü Các chứng từ liên quan đến hồ sơ hoàn - Hồ sơ hoàn thuế các trường hợp cụ thể được quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP

Hoàn thuế • Phân loại hồ sơ: 1 - Hồ sơ hoàn trước kiểm

Hoàn thuế • Phân loại hồ sơ: 1 - Hồ sơ hoàn trước kiểm tra sau: • Người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế • Giao dịch được thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật • Thông tư 38 quy định bổ sung các điều kiện : Thời gian NNT hoạt động XK, NK: tối thiểu 365 ngày; trong thời gian 365 ngày trở về trước phải được CQHQ xác định không bi xư ly vê BL; trô n thuê ; không qua 02 lâ n xư ly vê ha nh vi vi phạm. ü ü Không có trong danh sách nợ thuế quá hạn. ü Không thuô c diê n kiê m tra trươ c

Hoàn thuế • Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn trước: là 06 ngày

Hoàn thuế • Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn trước: là 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Sau hoàn thuế CQ HQ phải thực hiện kiểm tra hồ sơ theo nguyên tắc QLRR trong 10 năm 2 - Hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế sau: • Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế • Người nộp thuế đề nghị hoàn lần đầu • Hoàn trong thời hạn 2 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế

Hoàn thuế • Không thanh toán qua ngân hàng • DN sáp nhập, chia

Hoàn thuế • Không thanh toán qua ngân hàng • DN sáp nhập, chia tách giải thể, phá sản. . • Hết thời hạn thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế ko bổ sung hồ sơ hoàn thuế • NTT nơ chư ng tư TT ta i thơ i điê m nô p HS hoa n thuê • Hàng hóa NK phải có giấy phép, đảm bảo QLNN về kiểm dịch, vệ sinh ANTP, kiểm tra chất lượng.

Hoàn thuế • Các trường hợp được bổ sung theo quy định tại TT

Hoàn thuế • Các trường hợp được bổ sung theo quy định tại TT 38 của BTC (thêm 5 TH): ü Hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB ü Hàng thuộc các TH hoàn thuế quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 114 TT 38 ü TH người NK không phải là người xuất khẩu ü Hồ sơ của DN mới được thành lập trong vòng 24 tháng tính từ ngày nộp hồ sơ hoàn thuế trở về trước ü Hồ sơ hoàn tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng

Hoàn thuế • Địa điểm kiểm tra: Tại trụ sở của DN • Thời

Hoàn thuế • Địa điểm kiểm tra: Tại trụ sở của DN • Thời hạn giải quyết: Hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế sau thì chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế cơ quan thuế phải ra quyết định hoàn thuế hoặc thông báo bằng văn bản lý do không hoàn thuế • Quá thời hạn cơ quan quản lý thuế không ra quyết định hoàn thì ngoài số tiền thuế phải hoàn phải trả tiền lãi theo quy định của Chính phủ

Hoàn thuế • Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế ü HS hoàn thuế:

Hoàn thuế • Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế ü HS hoàn thuế: DN tự quyết định thời hạn nộp HS ü HS không thuế NK: - Hàng SXXK : Thời hạn nộp hồ sơ là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của DN hoặc được nộp nhiều lần trong năm - Các trường hợp khác: Thời hạn nộp hồ sơ là 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu cuối cùng. ü HS không thuế XK: 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai NK cuối cùng ü Đ/v hàng SXXK người nộp thuế chưa phải kê khai nộp thuế GTGT đối với NLVT chưa SX còn tồn kho

Miễn, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt 10/31/2020 49

Miễn, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt 10/31/2020 49

Miễn, giảm thuế • Luật Quản lý thuế quy định cụ thể về :

Miễn, giảm thuế • Luật Quản lý thuế quy định cụ thể về : - Hồ sơ miễn, giảm thuế Việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn, giảm (03 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ) 10/31/2020 50

Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt v Trường hợp được xoá

Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt v Trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt: • Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt. • Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ. 10/31/2020 51

Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt • Các khoản nợ tiền

Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt • Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi. 10/31/2020 52

Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt v Thẩm quyền xoá nợ

Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt v Thẩm quyền xoá nợ • Thủ tướng xoá nợ với khoản thuế nợ từ 10 tỷ trở lên • Bộ trưởng Bộ Tài chính xóa từ 5 -10 tỷ • Tổng cục Hải quan xoá nợ dưới 5 tỷ • Chính phủ báo cáo Quốc hội hàng năm về số tiền thuế được xoá nợ 10/31/2020 53

Thông tin về người nộp thuế - Luật QLT quy định trách nhiệm XD

Thông tin về người nộp thuế - Luật QLT quy định trách nhiệm XD hệ thống thông tin về người nộp thuế - Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin - Trách nhiệm của tổ chức cá nhân liên quan trong việc cung cấp thông tin về người nộp thuế - Bảo mật thông tin của người nộp thuế - Công khai thông tin vi phạm pháp luật thuế 10/31/2020 54

Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế

Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế

Các trường hợp bị cưỡng chế (Điều 92 Luật QLT) • Người nộp thuế

Các trường hợp bị cưỡng chế (Điều 92 Luật QLT) • Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế • Người nộp thuế nợ tiền thuế tiền phạt khi đã hết thời gian gia hạn nộp thuế • Người nộp thuế còn nợ tiền thuế tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn Lưu ý: Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế nếu được cho phép nộp dần tiền nợ nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu thời hạn cưỡng chế (phải nộp tiền chậm 0, 03% trên số tiền chậm nộp) 56

Biện pháp cưỡng chế a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị

Biện pháp cưỡng chế a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong toả tài khoản; b) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; c) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; d) Thông báo hoá đơn không còn giá trị sử dụng; 10/31/2020 57

Biện pháp cưỡng chế đ) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản

Biện pháp cưỡng chế đ) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật; e) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ; g) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề. Biện pháp cưỡng chế chấm dứt khi tiền thuế tiền phạt đã nộp đủ vào ngân sách 10/31/2020 58

Biện pháp cưỡng chế v Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với:

Biện pháp cưỡng chế v Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với: ü Hàng xuất khẩu không phải nộp thuế XK ü Hàng XK, NK phục vụ an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp, viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại 10/31/2020 59

Thẩm quyền cưỡng chế • Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế (Tổng cục,

Thẩm quyền cưỡng chế • Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế (Tổng cục, Chi Cục) • Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu • Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan 10/31/2020 60

Thank You and Good Luck

Thank You and Good Luck