PHNG GD T HUYN NG TRIU TRNG THCS

  • Slides: 10
Download presentation
PHÒNG GD- ĐT HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TRƯỜNG THCS MẠO KHÊ I

PHÒNG GD- ĐT HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TRƯỜNG THCS MẠO KHÊ I

PHÒNG GD- ĐT HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TRƯỜNG THCS MẠO KHÊ I

PHÒNG GD- ĐT HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TRƯỜNG THCS MẠO KHÊ I

Từ vựng

Từ vựng

Từ vựng

Từ vựng

Phân biệt hiện tượng từ nhiều nghĩa với hiện tượng từ đồng âm Tục

Phân biệt hiện tượng từ nhiều nghĩa với hiện tượng từ đồng âm Tục ngữ Các từ đồng âm giống nhau Giữa các nghĩa của từ nhiều về âm thanh, nghĩa khác xa nghĩa có nét chung về nghĩa. nhau, không liên quan gì đến nhau.

BÀI TẬP VỀ TỪ ĐỒNG M Trong hai trường hợp a và b sau

BÀI TẬP VỀ TỪ ĐỒNG M Trong hai trường hợp a và b sau đây trường hợp nào có hiện tượng đồng âm, trường hợp nào có hiện tượng nhiều nghĩa? a. Từ lá, trong: Khi chiếc lá xa cành Lá không còn màu xanh Mà sao em xa anh Đời vẫn xanh rời rợi. và trong: Công viên là lá phổi xanh của thành phố. Có hiện tượng từ nhiều nghĩa b. Từ đường, trong: Đường ra trận mùa này đẹp lắm. Và trong: Ngọt như đường. Có hiện tượng đồng âm

BÀI TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA Bài tập 1: Chọn cách hiểu đúng trong

BÀI TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA Bài tập 1: Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau: a. Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới. b. Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ. c. Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau. Đd. Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp. Bài tập 2: Cho câu sau: Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp. ( Hồ Chí Minh – Di chúc) Cho biết dựa trên cơ sở nào, từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi. Việc thay từ trong câu trên có tác dụng diễn đạt như thế nào? Cơ sở: xuân là một mùa trong năm tương ứng với một tuổi. Đây là trường hợp lấy bộ phận để thay cho toàn thể -> hoán dụ Tác dụng: Từ xuân thể hiện tinh thần lạc quan của tác giả và còn tránh bị lặp từ tuổi tác.

BÀI TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA Bài tập 1: Trong các cặp từ sau,

BÀI TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA Bài tập 1: Trong các cặp từ sau, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa ông - bà, xấu – đẹp, xa –gần, voi – chuột , thông minh – lười, chó – mèo, rộng – hẹp, giàu – khổ xấu – đẹp, xa –gần , rộng – hẹp Bài tập 2: Cho các cặp từ trái nghĩa: sống – chết, yêu ghét, chẵn – lẻ, cao - thấp, chiến tranh – hòa bình, già – trẻ, nông - sâu, giàu – nghèo. Hãy cho biết mỗi cặp từ trái nghĩa thuộc nhóm nào? Nhóm 1 Nhóm 2 VD: sống – chết ( không sống VD: già – trẻ ( không già có có nghĩa là đã chết, không chết nghĩa là trẻ, không trẻ có có nghĩa là còn sống) nghĩa là già)

BÀI TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA Bài tập 2: Cho các cặp từ trái

BÀI TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA Bài tập 2: Cho các cặp từ trái nghĩa: sống – chết, yêu ghét, chẵn – lẻ, cao - thấp, chiến tranh – hòa bình, già – trẻ, nông - sâu, giàu – nghèo. Hãy cho biết mỗi cặp từ trái nghĩa thuộc nhóm nào? Nhóm 1 Nhóm 2 sống – chết , chẵn – lẻ, chiến già – trẻ, yêu – ghét, cao – tranh – hòa bình thấp, nông – sâu, giàu - nghèo Từ trái nghĩa lưỡng phân, hai từ biểu thi hai khái niệm đối lập nhau và loại trừ nhau, khẳng định cái này là phủ định cái kia, không kết hợp được với các từ rất, hơi, quá, lắm. Từ trái nghĩa thang độ, hai từ trái nghĩa kiểu này biểu thị hai khái niệm có tính chất thang độ, khẳng định cái này không có nghĩa là phủ định cái kia, có khả năng kết hợp với các từ rất, hơi, quá, lắm.

DÆn dß - Ôn tập để nắm vững kiến thức tiết học - Lập

DÆn dß - Ôn tập để nắm vững kiến thức tiết học - Lập SĐTD tiết 54 10