PH N LOI ACR TIRADS 2017 TRONG SIU

  • Slides: 30
Download presentation
PH N LOẠI ACR TIRADS 2017 TRONG SIÊU M TUYẾN GIÁP Khoa Chẩn đoán

PH N LOẠI ACR TIRADS 2017 TRONG SIÊU M TUYẾN GIÁP Khoa Chẩn đoán hình ảnh Trung tâm Y tế Liên Chiểu

MỤC TIÊU • Giới thiệu bảng phân loại ACR TIRADs 2017. • Khuyến cáo

MỤC TIÊU • Giới thiệu bảng phân loại ACR TIRADs 2017. • Khuyến cáo FNA trong các nhân tuyến giáp.

NHẬP ĐỀ • Nốt ở tuyến giáp rất thường gặp, có báo cáo ghi

NHẬP ĐỀ • Nốt ở tuyến giáp rất thường gặp, có báo cáo ghi nhận tần suất lên đến 68% khi làm siêu âm người lớn với độ phân giải cao. • Tuy nhiên, phần lớn nốt là lành tính, vì thế không phải tất cả các nốt phải đều thực hiện chọc hút bằng kim nhỏ (FNA) hoặc/và phẫu thuật.

 • Nhiều hiệp hội và nhóm nghiên cứu đã đề nghị dựa vào

• Nhiều hiệp hội và nhóm nghiên cứu đã đề nghị dựa vào các dấu hiệu siêu âm để đưa ra khuyến cáo chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA). • Ủy ban ACR TI-RADS đưa ra phân loại đánh giá nguy cơ. Phân loại này phải đáp ứng các tiêu chí: – Các thuật ngữ mô tả dấu hiệu siêu âm tuân theo bảng thuật ngữ đã ấn bản bởi ACR (2015). – Dễ áp dụng trong thực hành siêu âm. – Có thể phân loại được tất cả các nốt tuyến giáp. – Dựa trên các chứng cứ đã được chứng minh chắc chắn.

 • Các dấu hiệu siêu âm dùng trong phân loại ACR TIRADS được

• Các dấu hiệu siêu âm dùng trong phân loại ACR TIRADS được xếp loại là lành tính, nghi ngờ ít, nghi ngờ vừa, nghi ngờ cao cho ác tính. • Điểm được chấm cho tất cả các dấu hiệu siêu âm thấy được trên một nốt, nốt càng nghi ngờ thì điểm càng cao. • Có 5 nhóm dấu hiệu siêu âm. - Khi chấm điểm một nốt, chúng ta chọn một đặc tính trong mỗi nhóm ở 4 nhóm đầu, chọn một đặc tính hoặc nhiều hơn ở nhóm thứ 5. - Cộng điểm của 5 nhóm lại.

 • Điểm tổng cộng của một nốt cho ra mức độ ACR TI-RADS,

• Điểm tổng cộng của một nốt cho ra mức độ ACR TI-RADS, từ TR 1 (lành tính) tới TR 5 (nghi ngờ ác tính cao). • Để phân loại dể hiểu và dễ áp dụng, ACR TIRADS không phân chia thêm phân nhóm, cũng không phân loại TR 0 để chỉ siêu âm tuyến giáp bình thường.

CÁC NHÓM DẤU HIỆU SIÊU M DÙNG TRONG ACR TI-RADS • • • 1.

CÁC NHÓM DẤU HIỆU SIÊU M DÙNG TRONG ACR TI-RADS • • • 1. Thành phần. 2. Độ hồi âm. 3. Hình dáng. 4. Đường bờ. 5. Những đốm hồi âm dày.

1. Thành phần (Chọn 1) • • * Nang hoặc hầu như là nang:

1. Thành phần (Chọn 1) • • * Nang hoặc hầu như là nang: 0 điểm Thoái hóa nang dạng bọt biển: 0 điểm Vừa nang vừa đặc: 1 điểm Đặc hoặc hầu như là đặc: 2 điểm Phần lớn ung thư tuyến giáp là nốt đặc (82%– 91%) (ATA guidelines 2015).

 • Ung thư nhú tuyến giáp (PTC) hầu hết là nốt đặc, nhưng

• Ung thư nhú tuyến giáp (PTC) hầu hết là nốt đặc, nhưng nhiều nốt đặc lại lành tính; một nốt đặc có từ 15% đến 27% nguy cơ ác tính.

3. Hình dáng (Chọn 1) • Rộng hơn cao: 0 điểm • Cao hơn

3. Hình dáng (Chọn 1) • Rộng hơn cao: 0 điểm • Cao hơn rộng: 3 điểm * Đánh giá trên lát cắt ngang tuyến giáp, đo song và vuông góc với chùm tia siêu âm. Cao hơn rộng gợi ý ác tính với độ nhạy 40% - 68%, độ chuyên biệt 82% - 93%, giá trị tiên đoán dương (PPV) 0. 58 - 0. 73, giá trị tiên đoán âm (NPV) 0. 77 0. 88.

4. Đường bờ (Chọn 1) • Bờ nhẵn: 0 điểm • Không rõ bờ:

4. Đường bờ (Chọn 1) • Bờ nhẵn: 0 điểm • Không rõ bờ: 0 điểm • Bờ đa thùy hoặc không đều: 2 điểm • Xâm lấn ra ngoài giáp: 3 điểm * Xâm lấn ra ngoài giáp (Extensive extrathyroidal extension - ETE) biểu hiện bởi sự lan rộng của tổn thương ra mô mềm kế cận. Nó là dấu hiệu rất chắc chắn của nốt ác tính và là dấu hiệu tiên lượng không tốt. * Chấm 0 điểm nếu không xác định được bờ của tổn thương.

 • Bờ đa thùy hoặc không đều gợi ý mô ung thư xâm

• Bờ đa thùy hoặc không đều gợi ý mô ung thư xâm lấn vào mô giáp kế cận (Giá trị tiên đoán dương – PPV: 57%)

5. Những đốm hồi âm dày (Chọn 1 hoặc hơn) • • * Không

5. Những đốm hồi âm dày (Chọn 1 hoặc hơn) • • * Không có hoặc xảo ảnh đuôi sao chổi lớn: 0 điểm Vôi hóa thô: 1 điểm Vôi hóa ngoại vi (viền): 2 điểm Những đốm hồi âm dày lấm tấm: 3 điểm Mặc dù thấy ở cả nốt lành tính lẫn nốt ác tính, nhiều nghiên cứu đã cho thấy độ chuyên biệt cao cho dấu hiệu những đốm hồi âm dày lấm trong nốt ác tính (giá trị tiên đoán dương – PPV: 60%).

THÀNH PHẦN (Chọn 1) Nang hoặc hầu như là nang: 0 điểm Thoái hóa

THÀNH PHẦN (Chọn 1) Nang hoặc hầu như là nang: 0 điểm Thoái hóa nang dạng bọt biển: 0 điểm Vừa nang vừa đặc: 1 điểm Nốt đặc hoặc gần như đặc: 2 điểm ACR TI-RADS 2017 ĐỘ HỒI M (Chọn 1) Hồi âm trống: 0 điểm Hồi âm dày, đồng hồi âm: 0 điểm Hồi âm kém: 1 điểm Hồi âm rất kém: 2 điểm NHỮNG ĐỐM HỒI M DÀY (Chọn 1 hoặc hơn) Không hoặc xảo ảnh đuôi sao chổi lớn (Vshaped, >1 mm): 0 điểm Vôi hóa thô: 1 điểm Vôi hóa viền: 2 điểm Đốm hồi âm dày lấm tấm: 3 điểm HÌNH DÁNG (Chọn 1) Rộng hơn cao: 0 điểm Cao hơn rộng: 3 điểm ĐƯỜNG BỜ (Chọn 1) Nhẵn: 0 điểm Không rõ: 0 điểm Bờ đa thùy, không đều: 2 điểm Xâm lấn ra ngoài giáp: 3 điểm CỘNG ĐIỂM TỪ 5 ĐẶC TÍNH TRÊN ĐỂ XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ TI-RADS 0 ĐIỂM 2 ĐIỂM 3 ĐIỂM 4 -6 ĐIỂM ≥ 7 ĐIỂM TR 1 Lành tính Không FNA TR 2 Không nghi ngờ Không FNA TR 3 Nghi ngờ ít FNA nếu ≥ 2. 5 cm Theo dõi nếu ≥ 1. 5 cm TR 4 Nghi ngờ vừa FNA nếu ≥ 1. 5 cm Theo dõi nếu ≥ 1 cm TR 5 Nghi ngờ nhiều FNA nếu ≥ 1 cm Theo dõi nếu ≥ 0. 5 cm Franklin N. Tessler et al. ACR Thyroid Imaging, Reporting and Data System (TI-RADS): White Paper of the ACR TI-RADS Committee. J Am Coll Radiol 2017 -05 -01, Volume 14, Issue 5, Pages 587 -595. Copyright © 2017 American College of Radiology.

Nguy cơ ác tính • • <2% đối với TR 1/TR 2. 5% đối

Nguy cơ ác tính • • <2% đối với TR 1/TR 2. 5% đối với TR 3. 5 -20% đối với TR 4. >20% đối với TR 5.

ACR TI-RADS recommendations • TR 5 (≥ 7 points) - FNA if ≥ 1

ACR TI-RADS recommendations • TR 5 (≥ 7 points) - FNA if ≥ 1 cm, follow-up if 0. 5 - 0. 9 cm every year for 5 years • TR 4 (4 -6 points) - FNA if ≥ 1. 5 cm, follow-up if 1 - 1. 4 cm in 1, 2, 3 and 5 years • TR 3 (3 points)- FNA if ≥ 2. 5 cm, follow-up if 1. 5 - 2. 4 cm in 1, 3 and 5 years • TR 2 (2 points) & TR 1 (0 points) - No FNA or follow-up

Nang hoặc hầu như là nang: 0 điểm Xảo ảnh đuôi sao chổi lớn:

Nang hoặc hầu như là nang: 0 điểm Xảo ảnh đuôi sao chổi lớn: 0 điểm 0 ĐIỂM TR 1 Lành tính Không FNA 26 -06 -2017 51

Thoái hóa nang dạng bọt biển: 0 điểm 0 ĐIỂM TR 1 Lành tính

Thoái hóa nang dạng bọt biển: 0 điểm 0 ĐIỂM TR 1 Lành tính Không FNA 26 -06 -2017 52

Nốt đặc: 2 điểm Đồng hồi âm: 1 điểm 3 ĐIỂM TR 3 Nghi

Nốt đặc: 2 điểm Đồng hồi âm: 1 điểm 3 ĐIỂM TR 3 Nghi ngờ ít FNA nếu ≥ 2. 5 cm. Theo dõi nếu ≥ 1. 5 cm. 26 -06 -2017 53

Hồi âm rất kém: 3 điểm 8 ĐIỂM TR 5 Nghi ngờ nhiều FNA

Hồi âm rất kém: 3 điểm 8 ĐIỂM TR 5 Nghi ngờ nhiều FNA nếu ≥ 1 cm Theo dõi nếu ≥ 0. 5 cm Bờ đa thùy: 2 điểm 26 -06 -2017Đốm hồi âm dày lấm tấm: 3 điểm 55

Hồi âm kém: 2 điểm 8 ĐIỂM TR 5 Nghi ngờ nhiều FNA nếu

Hồi âm kém: 2 điểm 8 ĐIỂM TR 5 Nghi ngờ nhiều FNA nếu ≥ 1 cm Theo dõi nếu ≥ 0. 5 cm Cao hơn rộng: 3 điểm 26 -06 -2017Đốm hồi âm dày lấm tấm: 3 điểm 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO • 1. Phân loại ACR Tirads 2017 trong siêu âm

TÀI LIỆU THAM KHẢO • 1. Phân loại ACR Tirads 2017 trong siêu âm tuyến giáp , BS Nguyễn Quang Trọng, Thư ký Hội Siêu âm Việt Nam, 01/07/2017. • 2. Giới thiệu về các hệ thống Tirads, BS Nguyễn Ngọc Tuấn Anh – Khoa CĐHA Bệnh viện K Trung ương. • 3. https: //radiopaedia. org/articles/acr-thyroidimaging-reporting-and-data-system-acr-ti-rads

XIN CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE!

XIN CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE!