Mng my tnh B mn K thut my

  • Slides: 72
Download presentation
Mạng máy tính Bộ môn Kỹ thuật máy tính và Mạng Khoa Công nghệ

Mạng máy tính Bộ môn Kỹ thuật máy tính và Mạng Khoa Công nghệ Thông tin Đại học Sư phạm Hà Nội 1 -1

Chương 6: Tầng liên kết dữ liệu Mục đích: q Hiểu các nguyên tắc

Chương 6: Tầng liên kết dữ liệu Mục đích: q Hiểu các nguyên tắc bên trong của các dịch vụ tầng liên kết dữ liệu: m m Phát hiện và sửa lỗi Chia sẻ một kênh broadcast: đa truy cập Đánh địa chỉ tầng liên kết dữ liệu Truyền dữ liệu tin cậy, điều khiển luồng q Ví dụ và cài đặt của các công nghệ tầng liên kết dữ liệu khác nhau 1 -2

Tầng liên kết dữ liệu q 5. 1 Giới thiệu và các q q

Tầng liên kết dữ liệu q 5. 1 Giới thiệu và các q q q 5. 6 Hub và switch dịch vụ 5. 2 Phát hiện và sửa lỗi 5. 3 Các giao thức đa truy cập 5. 4 Đánh địa chỉ tầng liên kết dữ liệu 5. 5 Ethernet 1 -3

Tầng liên kết dữ liệu: Giới thiệu “liên kết” Một số thuật ngữ: q

Tầng liên kết dữ liệu: Giới thiệu “liên kết” Một số thuật ngữ: q host và router: nút q Kênh truyền thông kết nối các nút kề dọc theo đường truyền thông gọi là liên kết (link) m m m Liên kết có dây Liên kết không dây LAN q Các gói tin tầng 2 gọi là khung (frame), đóng gói các datagram Tầng liên kết dữ liệu có vai trò truyền các datagram từ một nút tới nút kề qua một liên kết 1 -4

Tầng liên kết dữ liệu: Xem xét với tầng khác q Datagram được truyền

Tầng liên kết dữ liệu: Xem xét với tầng khác q Datagram được truyền bởi các giao thức liên kết dữ liệu khác nhau qua các liên kết khác nhau: m Ví dụ: Ethernet ở liên kết đầu tiên, frame relay ở liên kết giữa, 802. 11 ở liên kết cuối cùng q Mỗi giao thức liên kết dữ liệu cung cấp các dịch vụ khác nhau m Ví dụ: có thể hoặc không cung cấp truyền tin cậy qua liên kết Tương tự vận tải: q Chuyến đi từ Hà Nội tới Cần Thơ m m m Đường sắt (tàu hỏa): HN -> Đà Nẵng Đường không (máy bay): Đà Nẵng -> Tp HCM Đường bộ (ô tô): Tp HCM -> Cần Thơ q khách du lịch = datagram q transport segment = liên kết truyền thông (communication link) q hình thức vận tải = giao thức tầng liên kết dữ liệu q đại lý du lịch = thuật toán dẫn đường 1 -5

Các dịch vụ tầng liên kết dữ liệu q Đóng khung, truy cập liên

Các dịch vụ tầng liên kết dữ liệu q Đóng khung, truy cập liên kết: m Đóng gói datagram thành các khung, thêm header, trailer m Truy cập kênh nếu phương tiện dùng chung (shared medium) m Các địa chỉ “MAC” sử dụng trong header của khung để định danh nguồn, đích • Khác với địa chỉ IP! q Truyền tin cậy giữa các nút kề m Đã học cách để thực hiện truyền tin cậy (chương 3)! m Ít khi sử dụng trên các liên kết lỗi bít thấp (ví dụ: cáp quang, cáp xoắn đôi) m Liên kết không dây: tỷ lệ lỗi cao • Q: Tại sao xét tin cậy cả mức liên kết dữ liệu và endend? 1 -6

Các dịch vụ tầng liên kết dữ liệu q Điều khiển luồng: m Tốc

Các dịch vụ tầng liên kết dữ liệu q Điều khiển luồng: m Tốc độ giữa nút nhận và nút gửi kề nhau q Phát hiện lỗi: m Các lỗi gây ra bởi suy hao và nhiễu tín hiệu m Bên nhận phát hiện sự tồn tại của lỗi: • Báo hiệu cho bên gửi biết để gửi lại hoặc loại bỏ khung q Sửa lỗi: m Bên nhận xác định và sửa các bít lỗi không phải sử dụng đến việc truyền lại q Half-duplex và full-duplex m Với half duplex, các nút tại cả hai điểm cuối của liên kết có thể truyền nhưng không tại cùng thời điểm 1 -7

Truyền thông thích nghi datagram giao thức tầng liên kết dữ liệu Nút gửi

Truyền thông thích nghi datagram giao thức tầng liên kết dữ liệu Nút gửi frame adapter nút nhận q Tầng liên kết dữ liệu được q Bên nhận cài đặt trong “adaptor” m Tìm kiếm lỗi, điều khiển luồng, … (còn gọi là NIC) m Tách ra datagram, chuyển m Ethernet card, PCMCI card, tới nút nhận 802. 11 card q adapter là bán tự trị q Bên gửi: m m Đóng gói datagram trong một frame Thêm các bít kiểm tra lỗi, điều khiển luồng, … q Tầng vật lý và liên kết dữ liệu 1 -8

Tầng liên kết dữ liệu q 5. 1 Giới thiệu và các q q

Tầng liên kết dữ liệu q 5. 1 Giới thiệu và các q q q 5. 6 Hub và switch dịch vụ 5. 2 Phát hiện và sửa lỗi 5. 3 Các giao thức đa truy cập 5. 4 Đánh địa chỉ tầng liên kết dữ liệu 5. 5 Ethernet 1 -9

Phát hiện lỗi EDC= Error Detection and Correction bits (phần dôi thừa) D =

Phát hiện lỗi EDC= Error Detection and Correction bits (phần dôi thừa) D = Dữ liệu được bảo vệ bằng kiểm tra lỗi, có thể bao gồm các trường header • Phát hiện lỗi không 100% tin cậy! • Giao thức có thể không phát hiện ra một số lỗi nhưng tỷ lệ rất thấp • Trường EDC càng rộng thì phát hiện và sửa lỗi càng tốt 1 -10

Kiểm tra tính chẵn lẻ Bít chẵn lẻ đơn: Phát hiện một bít lỗi

Kiểm tra tính chẵn lẻ Bít chẵn lẻ đơn: Phát hiện một bít lỗi Bít chẵn lẻ 2 chiều: Phát hiện và sửa một bít lỗi 0 0 1 -11

Internet checksum Mục đích: Phát hiện lỗi trong segment đã truyền (Chú ý: chỉ

Internet checksum Mục đích: Phát hiện lỗi trong segment đã truyền (Chú ý: chỉ sử dụng tại tầng giao vận) Bên gửi: Bên nhận: q Xem xét nội dung của các q Tính toán checksum của segment như một chuỗi các số nguyên 16 bít q checksum: tổng (bù 1) của nội dung segment q Bên gửi đặt giá trị checksum vào trong trường checksum của UDP segment đã nhận q Kiểm tra nếu giá trị checksum đã tính bằng giá trị trường checksum: m NO – Lỗi được phát hiện m YES – Không phát hiện ra lỗi. Nhưng có thể có lỗi? 1 -12

Checksumming: Cyclic Redundancy Check q Coi các bít dữ liệu D như một số

Checksumming: Cyclic Redundancy Check q Coi các bít dữ liệu D như một số nhị phân q Chọn r+1 bít mẫu (generator), G q Mục đích: chọn r bít CRC, R, ví dụ m m m <D, R> chia hết cho G (modulo 2) Bên nhận biết G, chia <D, R> cho G. Nếu phần dư khác không: lỗi được phát hiện! Có thể phát hiện các lỗi ít hơn r+1 bít q Sử dụng rộng rãi trong thực tế (ATM, HDCL) 1 -13

Ví dụ CRC Muốn: D. 2 r XOR R = n. G Tương đương:

Ví dụ CRC Muốn: D. 2 r XOR R = n. G Tương đương: D. 2 r = n. G XOR R Tương đương: Nếu D. 2 r chia G, phần dư là R R = Phần dư D. 2 r [ G ] 1 -14

CRC q Chuẩn quốc tế đã định nghĩa 8 -, 12 -, 16 -

CRC q Chuẩn quốc tế đã định nghĩa 8 -, 12 -, 16 - và 32 -bit generator, G. q 8 -bit CRC sử dụng để phát hiện lỗi trong ATM cell q 32 -bit bít CRC sử dụng để phát hiện lỗi trong giao thức IEEE của tầng liên kết dữ liệu, sử dụng GCRC-32 = 10000010 01100000 10001110 110110111 1 -15

Tầng liên kết dữ liệu q 5. 1 Giới thiệu và các q q

Tầng liên kết dữ liệu q 5. 1 Giới thiệu và các q q q 5. 6 Hub và switch dịch vụ 5. 2 Phát hiện và sửa lỗi 5. 3 Các giao thức đa truy cập 5. 4 Đánh địa chỉ tầng liên kết dữ liệu 5. 5 Ethernet 1 -16

Các giao thức và liên kết đa truy cập Hai kiểu liên kết: q

Các giao thức và liên kết đa truy cập Hai kiểu liên kết: q point-to-point m PPP trong truy cập dial-up m Liên kết point-to-point giữa Ethernet switch và host q broadcast (chia sẻ phương tiện) m Ethernet m upstream HFC m 802. 11 wireless LAN 1 -17

Các giao thức đa truy cập q Kênh quảng bá, dùng chung, đơn q

Các giao thức đa truy cập q Kênh quảng bá, dùng chung, đơn q hai hoặc nhiều nút truyền đồng thời: đan xen m Đụng độ nếu nút nhận hai hoặc nhiều tín hiệu tại cùng một thời điểm Giao thức đa truy cập q Thuật toán phân tán xác định cách nút dùng chung kênh (xác định khi nào một nút có thể truyền) q Truyền thông về việc dùng chung kênh phải sử dụng chính kênh đó! m Không có kênh ở ngoài cùng phối hợp hoạt động 1 -18

Ý tưởng của giao thức đa truy cập Kênh quảng bá tốc độ R

Ý tưởng của giao thức đa truy cập Kênh quảng bá tốc độ R bps 1. Khi một nút muốn truyền, nó có thể gửi với tốc độ R 2. Khi M nút muốn truyền, mỗi nút có thể gửi với tốc độ trung bình R/M 3. Hoàn toàn không tập trung: m m Không có nút đặc biệt để phối hợp việc truyền Không có sự đồng bộ của đồng hồ hay khe 4. Đơn giản 1 -19

Giao thức MAC: Phân loại Ba lớp lớn: q Phân chia kênh m m

Giao thức MAC: Phân loại Ba lớp lớn: q Phân chia kênh m m Chia kênh thành các phần nhỏ (khe thời gian, tần số, mã) Cấp phát phần cho nút sử dụng riêng q Truy cập ngẫu nhiên m Không chia kênh, cho phép đụng độ m “Khôi phục” từ đụng độ q Theo phiên lần lượt m Các nút lần lượt truyền theo phiên nhưng nút cần gửi nhiều có thể chiếm phiên dài hơn 1 -20

Giao thức MAC kiểu phân chia kênh: TDMA: time division multiple access q Truy

Giao thức MAC kiểu phân chia kênh: TDMA: time division multiple access q Truy cập tới kênh theo vòng q Mỗi trạm nhận một khe chiều dài cố định (chiều dài = thời gian truyền gói tin) trong mỗi vòng q Các khe không sử dụng sẽ rỗi q Ví dụ: 6 trạm LAN, 1, 3, 4 có gói tin, khe 2, 5, 6 rỗi q TDM (Time Division Multiplexing): kênh được chia thành N khe thời gian, một khe cho một người sử dụng; không hiệu quả với người sử dụng chu kỳ thấp và tải nặng. q FDM (Frequency Division Multiplexing): chia theo tần số 1 -21

Giao thức MAC kiểu phân chia kênh: FDMA: frequency division multiple access q Phổ

Giao thức MAC kiểu phân chia kênh: FDMA: frequency division multiple access q Phổ của kênh được chia thành các băng tần q Mỗi trạm được gán một băng tần cố định q Thời gian truyền không sử dụng trong băng tần thì sẽ rỗi q Ví dụ: 6 trạm LAN; 1, 3, 4 có gói tin; băng tần 2, 5, 6 rỗi băng tần thời gian q TDM (Time Division Multiplexing): kênh được chia thành N khe thời gian, một khe cho một người sử dụng; không hiệu quả với người sử dụng chu kỳ thấp và tải nặng 1 -22 q FDM (Frequency Division Multiplexing): chia theo tần số

Giao thức truy cập ngẫu nhiên q Khi nút có gói tin để gửi

Giao thức truy cập ngẫu nhiên q Khi nút có gói tin để gửi m Truyền trên toàn kênh với tốc độ dữ liệu R m Không có sự phối hợp trước giữa các nút q Hai hoặc nhiều nút truyền ➜ “đụng độ” q Giao thức MAC truy cập ngẫu nhiên chỉ ra: m Cách phát hiện đụng độ m Cách khôi phục từ đụng độ (ví dụ: đợi một khoảng thời gian rồi truyền lại) q Ví dụ của giao thức MAC kiểu truy cập ngẫu nhiên m slotted ALOHA m CSMA, CSMA/CD, CSMA/CA 1 -23

Slotted ALOHA Giả sử q Mọi frame có cùng kích thước q Thời gian

Slotted ALOHA Giả sử q Mọi frame có cùng kích thước q Thời gian được chia thành các khe có kích thước bằng nhau, thời gian để truyền 1 frame q Nút bắt đầu truyền frame chỉ tại bắt đầu của khe q Các nút được đồng bộ q Nếu 2 hoặc nhiều nút truyền trong khe, mọi nút phát hiện đụng độ Hoạt động q Khi nút giành khung mới, nó truyền trong khe tiếp theo q Không đụng độ, nút có thể gửi frame mới trong khe tiếp q Nếu đụng độ, nút truyền lại frame trong khe sau ngẫu nhiên tới khi thành công 1 -24

Slotted ALOHA Pros q Nút kích hoạt đơn có thể liên tục truyền với

Slotted ALOHA Pros q Nút kích hoạt đơn có thể liên tục truyền với tốc độ của cả kênh q Không tập chung cao: chỉ các khe trong nút cần được đồng bộ q Đơn giản Cons q Đụng độ, lãng phí khe q Các khe rỗi q Các nút có thể có khả năng phát hiện đụng độ nhỏ hơn thời gian truyền gói tin q Đồng bộ đồng hồ 1 -25

Hiệu suất của Slotted Aloha Hiệu suất là phần thời gian dài của các

Hiệu suất của Slotted Aloha Hiệu suất là phần thời gian dài của các khe thành công khi có nhiều nút, mỗi nút có nhiều frame để gửi q Giả sử có N nút với nhiều frame để gửi, mỗi nút truyền trong khe với xác suất là p q Xác suất nút 1 có sự thành công trong một khe = p(1 -p)N-1 q xác suất một nút bất kỳ có sự thành công = Np(1 -p)N-1 q Để tối đa hiệu suất với N nút, tìm p để tối đa Np(1 -p)N-1 q Đối với nhiều nút, giới hạn của Np*(1 -p*)N-1 khi N tiến ra vô hạn bằng 1/e = 0. 37 Tốt nhất: kênh sử dụng cho việc truyền hữu ích chiếm 37% thời gian 1 -26

Pure (unslotted) ALOHA q unslotted Aloha: đơn giản, không đồng bộ q Khi frame

Pure (unslotted) ALOHA q unslotted Aloha: đơn giản, không đồng bộ q Khi frame đầu tiên đến m truyền ngay lập tức q Xác suất đụng độ tăng: m frame gửi tại t 0 đụng độ với frame khác gửi trong khoảng [t 01, t 0+1] 1 -27

Hiệu suất của Pure Aloha P(sự thành công của một nút) = P(nút truyền).

Hiệu suất của Pure Aloha P(sự thành công của một nút) = P(nút truyền). P(không có nút khác truyền trong [p 0 -1, p 0] = p. (1 -p)N-1 = p. (1 -p)2(N-1) … chọn p tối ưu và cho n tiến tới vô hạn. . . = 1/(2 e) =. 18 1 -28

CSMA (Carrier Sense Multiple Access) CSMA: Nghe trước khi truyền: Nếu nghe thấy kênh

CSMA (Carrier Sense Multiple Access) CSMA: Nghe trước khi truyền: Nếu nghe thấy kênh rỗi: truyền toàn bộ frame q Nếu nghe thấy kênh bận, tạm trì hoãn việc truyền q Tương tự con người: đừng ngắt lời tôi! 1 -29

Đụng độ trong CSMA Bố trí không gian của các nút Đụng độ có

Đụng độ trong CSMA Bố trí không gian của các nút Đụng độ có thể vẫn xảy ra: Sự lan truyền độ trễ nghĩa là hai nút có thể không nghe thấy nút khác truyền Đụng độ: toàn bộ thời gian gói tin truyền bị lãng phí Chú ý: vai trò của khoảng cách và độ trễ lan truyền trong việc xác định xác suất đụng độ 1 -30

CSMA/CD (Collision Detection) CSMA/CD: nghe ngóng đường truyền, gọi ngắn như CSMA m đụng

CSMA/CD (Collision Detection) CSMA/CD: nghe ngóng đường truyền, gọi ngắn như CSMA m đụng độ phát hiện trong thời gian ngắn m truyền đụng độ bỏ qua, giảm sự lãng phí kênh q Phát hiện đụng độ: m Dễ trong mạng có dây LAN: đo độ mạnh của tín hiệu, so sánh tín hiệu nhận, truyền m Khó trong mạng không dây LAN: bên nhận dừng trong khi truyền q Tương tự con người: người nói chuyện lịch sự 1 -31

Phát hiện đụng độ trong CSMA/CD 1 -32

Phát hiện đụng độ trong CSMA/CD 1 -32

Giao thức MAC “Taking Turns” Giao thức MAC kiểu chia kênh: m Dùng chung

Giao thức MAC “Taking Turns” Giao thức MAC kiểu chia kênh: m Dùng chung kênh hiệu quả và công bằng khi tải nặng m không hiệu quả khi tải nhẹ: trễ khi truy cập kênh, 1/N bandwidth được cấp thậm chí chỉ có một nút kích hoạt Giao thức MAC truy cập ngẫu nhiên m Hiệu quả khi tải nhẹ: một nút có thể sử dụng toàn bộ kênh m Tải nặng: đụng độ cao Các giao thức “taking turns” tốt cho cả hai trường hợp! 1 -33

Giao thức MAC “Taking Turns” m Chuyển thẻ bài: q Điều khiển thẻ bài

Giao thức MAC “Taking Turns” m Chuyển thẻ bài: q Điều khiển thẻ bài chuyển từ một nút tới nút tiếp theo thứ tự. overhead của thăm dò q Bản tin thẻ bài q Xem xét: trễ m một điểm lỗi (nút chủ) Thăm dò: q Nút chủ mời nút tớ truyền theo thứ tự q Xem xét: m m Overhead của thẻ bài Độ trễ m Một điểm lỗi (thẻ bài) m 1 -34

Tổng kết về giao thức MAC q Chúng ta làm gì với phương tiện

Tổng kết về giao thức MAC q Chúng ta làm gì với phương tiện dùng chung? m Chia kênh theo thời gian, tần số, mã • Time Division, Frequency Division m Chia ngẫu nhiêu (động) • ALOHA, S-ALOHA, CSMA/CD • Nghe ngóng đường truyền: dễ trong một số công nghê (có dây), khó trong một số công nghệ (không dây) • CSMA/CD sử dụng trong Ethernet • CSMA/CA sử dụng trong 802. 11 m Taking Turns • Thăm dò từ trung tâm, chuyển thẻ bài 1 -35

Các công nghệ LAN Tầng liên kết dữ liệu: m Các dịch vụ, phát

Các công nghệ LAN Tầng liên kết dữ liệu: m Các dịch vụ, phát hiện/sửa lỗi, đa truy cập Tiếp theo: Các công nghệ LAN m Đánh địa chỉ m Ethernet m Hub, switch m PPP 1 -36

Tầng liên kết dữ liệu q 5. 1 Giới thiệu và các q q

Tầng liên kết dữ liệu q 5. 1 Giới thiệu và các q q q 5. 6 Hub và switch dịch vụ 5. 2 Phát hiện và sửa lỗi 5. 3 Các giao thức đa truy cập 5. 4 Đánh địa chỉ tầng liên kết dữ liệu 5. 5 Ethernet 1 -37

Địa chỉ MAC và ARP q 32 bít địa chỉ IP: m Địa chỉ

Địa chỉ MAC và ARP q 32 bít địa chỉ IP: m Địa chỉ tầng mạng m Sử dụng để chuyển datagram tới IP subnet đích q Địa chỉ MAC (hay LAN, vật lý, Ethernet) : m Sử dụng để chuyển datagram từ một giao diện này tới giao diện kết nối vật lý khác (cùng mạng) m 48 bít địa chỉ MAC (cho hầu hết các mạng LAN) ghi trong adapter ROM 1 -38

Địa chỉ LAN và ARP Một adapter trong LAN có địa chỉ LAN duy

Địa chỉ LAN và ARP Một adapter trong LAN có địa chỉ LAN duy nhất 1 A-2 F-BB-76 -09 -AD LAN (có dây hoặc không dây) 71 -65 -F 7 -2 B-08 -53 Địa chỉ quảng bá = FF-FF-FF-FF = adapter 58 -23 -D 7 -FA-20 -B 0 0 C-C 4 -11 -6 F-E 3 -98 1 -39

Địa chỉ MAC q Việc cấp địa chỉ MAC được quản lý bởi IEEE

Địa chỉ MAC q Việc cấp địa chỉ MAC được quản lý bởi IEEE q Các nhà sản xuất mua phần không gian địa chỉ MAC (để đảm bảo sự duy nhất) q Sự tương tự: (a) Địa chỉ MAC: giống Social Security Number (b) Địa chỉ IP: giống địa chỉ thư bưu điện q Địa chỉ MAC phẳng ➜ linh hoạt m Có thể di chuyển LAN card từ mạng LAN này tới mạng LAN khác q Địa chỉ phân cấp IP không có tính di chuyển m Phụ thuộc vào IP subnet mà nút nối vào 1 -40

ARP: Address Resolution Protocol Q: Làm thế nào để xác định địa chỉ MAC

ARP: Address Resolution Protocol Q: Làm thế nào để xác định địa chỉ MAC của B khi biết địa chỉ IP của B? 237. 196. 7. 78 1 A-2 F-BB-76 -09 -AD 237. 196. 7. 23 q Mỗi nút IP (host, router) trên mạng LAN có bảng ARP q Bảng ARP: Ánh xạ địa chỉ IP/MAC cho một số nút trong mạng LAN 237. 196. 7. 14 < Địa chỉ IP; Địa chỉ MAC; TTL> m LAN 71 -65 -F 7 -2 B-08 -53 58 -23 -D 7 -FA-20 -B 0 TTL (Time To Live): thời gian mà ánh xạ địa chỉ có giá trị (thường là 20 phút) 0 C-C 4 -11 -6 F-E 3 -98 237. 196. 7. 88 1 -41

Giao thức ARP q A muốn gửi datagram tới B và địa chỉ MAC

Giao thức ARP q A muốn gửi datagram tới B và địa chỉ MAC của B không trong bảng ARP của A q Quảng bá gói tin truy vấn ARP, chứa địa chỉ IP của B m Địa chỉ MAC đích = FFFF-FF-FF m Mọi máy trong mạng LAN nhận được truy vấn ARP q B nhận gói tin ARP, trả lời A địa chỉ MAC của nó m q A ghi lại cặp địa chỉ IP-to- MAC trong bảng ARP tới khi thông tin bị quá hạn m Trạng thái mềm: thông tin bị quá hạn (biến mất) trừ khi được làm mới q ARP là “plug-and-play”: m Các nút tạo bảng ARP của nó không có sự can thiệp từ quản trị mạng frame gửi tới địa chỉ MAC của A (unicast) 1 -42

Dẫn đường tới mạng LAN khác Gửi datagram từ A tới B qua R

Dẫn đường tới mạng LAN khác Gửi datagram từ A tới B qua R Giả sử A biết địa chỉ IP của B A R q Hai bảng ARP trong router R, mỗi bảng cho một mạng LAN B q Trong bảng dẫn đường tại host nguồn, tìm router 111. 110 q Trong bảng ARP tại nguồn, tìm địa chỉ MAC E 6 -E 9 -00 -17 -BB 4 B, … 1 -43

q A tạo datagram có địa chỉ nguồn A, địa chỉ đích B q

q A tạo datagram có địa chỉ nguồn A, địa chỉ đích B q A sử dụng ARP để biết địa chỉ MAC của R 111. 110 q A tạo frame tầng liên kết dữ liệu, sử dụng địa chỉ MAC của R là q q q địa chỉ đích, frame chứa IP datagram A-to-B Adapter của A gửi frame Adapter của R nhận frame R lấy IP datagram từ Ethernet frame, thấy địa chỉ đích là tới B R sử dụng ARP để có địa chỉ MAC của B R tạo frame chứa IP datagram A-to-B gửi tới B A R B 1 -44

Tầng liên kết dữ liệu q 5. 1 Giới thiệu và các q q

Tầng liên kết dữ liệu q 5. 1 Giới thiệu và các q q q 5. 6 Hub và switch dịch vụ 5. 2 Phát hiện và sửa lỗi 5. 3 Các giao thức đa truy cập 5. 4 Đánh địa chỉ tầng liên kết dữ liệu 5. 5 Ethernet 1 -45

Ethernet Công nghệ LAN có dây phổ biến: q Rẻ $20 với 100 Mbs!

Ethernet Công nghệ LAN có dây phổ biến: q Rẻ $20 với 100 Mbs! q Công nghệ LAN đầu tiên sử dụng rộng rãi q Đơn giản, rẻ hơn token LAN và ATM q Có sự cạnh tranh về tốc độ : 10 Mbps – 10 Gbps Phác thảo Ethernet của Metcalfe 1 -46

Star topology q Bus topology phổ biến vào giữa những năm 90 q Hiện

Star topology q Bus topology phổ biến vào giữa những năm 90 q Hiện nay, star topology phổ biến q Sự lựa chọn kết nối: hub hay switch hub or switch 1 -47

Cấu trúc của Ethernet Frame Adapter bên gửi đóng gói IP datagram (hoặc các

Cấu trúc của Ethernet Frame Adapter bên gửi đóng gói IP datagram (hoặc các gói tin tầng mạng khác) trong Ethernet frame Preamble: q 7 bytes with pattern 1010 theo sau là 1 byte với with pattern 10101011 q Sử dụng để đồng bộ tốc độ bên nhận, bên gửi 1 -48

Cấu trúc của Ethernet Frame q Address: 6 byte m Nếu adapter nhận frame

Cấu trúc của Ethernet Frame q Address: 6 byte m Nếu adapter nhận frame có địa chỉ đích tương ứng hoặc với địa chỉ quảng bá (ví dụ: gói tin ARP), nó chuyển dữ liệu trong frame tới giao thức tầng mạng m Trường hợp khác, adapter loại bỏ frame q Type: chỉ ra giao thức của tầng phía trên (hầu hết là IP nhưng cũng có thể là Novell IPX hay Apple. Talk) q CRC: được kiểm tra tại bên nhận, nếu phát hiện ra lỗi thì frame bị loại bỏ 1 -49

Dịch vụ không hướng kết nối, không tin cậy q Không hướng kết nối:

Dịch vụ không hướng kết nối, không tin cậy q Không hướng kết nối: Không bắt tay giữa adapter bên gửi và adapter bên nhận q Không tin cậy: adapter bên nhận không gửi ack hoặc nack cho adapter bên gửi m m m Luồng datagram chuyển tới tầng mạng có thể khe hở Các khe hở sẽ được điền đầy nếu ứng dụng sử dụng TCP Ngược lại, ứng dụng sẽ thấy các khe hở 1 -50

Ethernet sử dụng CSMA/CD q Không slot q Adapter không truyền nếu nó nghe

Ethernet sử dụng CSMA/CD q Không slot q Adapter không truyền nếu nó nghe thấy một số adapter đang truyền, gọi là nghe ngóng đường truyền (carrier sense) q Adapter bỏ qua truyền khi nó nghe thấy adapter khác đang truyền, gọi là phát hiện đụng độ (collision detection) q Trước khi cố gắng truyền lại, adapter đợi một thời gian ngẫu nhiên, gọi là truy cập ngẫu nhiên (random access) 1 -51

Thuật toán Ethernet CSMA/CD 1. Adaptor nhận datagram từ 4. Nếu adapter phát hiện

Thuật toán Ethernet CSMA/CD 1. Adaptor nhận datagram từ 4. Nếu adapter phát hiện việc tầng mạng và tạo frame truyền khác trong khi truyền, bỏ qua và gửi tín 2. Nếu adapter nghe ngóng hiệu jam thấy kênh rỗi, nó bắt đầu truyền frame. Nếu nó nghe 5. Sau khi bỏ qua, adapter vào ngóng thấy kênh bận, đợi exponential backoff: sau tới khi kênh rỗi và truyền đụng độ thứ m, adapter chọn K ngẫu nhiên từ 3. Nếu adapter truyền toàn bộ {0, 1, 2, …, 2 m-1}. Adapter đợi frame không phát hiện thấy K·512 bít thời gian và quay việc truyền khác, adapter đã lại bước 2 xong với frame ! 1 -52

Ethernet CSMA/CD Jam Signal: đảm bảo chắc Exponential Backoff: chắn mọi bộ phát biết

Ethernet CSMA/CD Jam Signal: đảm bảo chắc Exponential Backoff: chắn mọi bộ phát biết q Mục đích: thích nghi về đụng độ; 48 bít việc thử truyền lại, ước Bit time: . 1 microsec cho lượng tải hiện tại 10 Mbps Ethernet; m tải nặng: đợi ngẫu nhiên sẽ lâu hơn với K=1023, thời gian đợi là khoảng 50 msec q Đụng độ đầu tiên: chọn K từ {0, 1}; độ trễ là K· 512 bít thời gian truyền q Sau đụng độ thứ hai: chọn K từ {0, 1, 2, 3}… q Sau 10 đụng độ, chọn K từ {0, 1, 2, 3, 4, …, 1023} 1 -53

Hiệu suất của CSMA/CD q Tprop = xác suất lớn nhất giữa 2 nút

Hiệu suất của CSMA/CD q Tprop = xác suất lớn nhất giữa 2 nút trong LAN q ttrans = thời gian để truyền frame có kích thước lớn nhất q Hiệu suất tới 1 khi tprop tiến tới 0 q Tới 1 khi ttrans tiến tới vô hạn q Tốt hơn nhiều ALOHA, nhưng vẫn không tập chung, đơn giản và rẻ 1 -54

10 Base. T và 100 Base. T q Tốc độ 10/100 Mbps; 100 Mbps

10 Base. T và 100 Base. T q Tốc độ 10/100 Mbps; 100 Mbps gọi là “fast ethernet” q T viết tắt của Twisted Pair q Các nút kết nối tới hub: “star topology”; khoảng cách giữa nút và hub tối đa 100 m twisted pair hub 1 -55

Hub là thiết bị lặp của tầng vật lý: m Các bít đến từ

Hub là thiết bị lặp của tầng vật lý: m Các bít đến từ một liên kết sẽ ra mọi liên kết khác m Với cùng tốc độ m Không có vùng đệm frame m Không có CSMA/CD tại hub: adapter phát hiện đụng độ m Cung cấp chức năng quản trị mạng twisted pair hub 1 -56

Mã Manchester q Sử dụng 10 Base. T q Mỗi bít có một transition

Mã Manchester q Sử dụng 10 Base. T q Mỗi bít có một transition q Cho phép đồng hồ trong nút gửi và nhận để đồng bộ tại nút kia m Không cần có trung tâm, đồng hồ chung giữa các nút! q Xét ở tầng vật lý! 1 -57

Gbit Ethernet q Sử dụng định dạng Ethernet frame chuẩn q Cho phép liên

Gbit Ethernet q Sử dụng định dạng Ethernet frame chuẩn q Cho phép liên kết point-to-point và kênh quảng bá q q dùng chung Trong chế độ dùng chung, sử dụng CSMA/CD; giữa các nút đòi hỏi khoảng cách ngắn để có hiệu quả Sử dụng hub, gọi là “Buffered Distributors” Full-Duplex tại 1 Gbps cho liên kết point-to-point Hiện tại, 10 Gbps! 1 -58

Tầng liên kết dữ liệu q 5. 1 Giới thiệu và các q q

Tầng liên kết dữ liệu q 5. 1 Giới thiệu và các q q q 5. 6 Hub và switch dịch vụ 5. 2 Phát hiện và sửa lỗi 5. 3 Các giao thức đa truy cập 5. 4 Đánh địa chỉ tầng liên kết dữ liệu 5. 5 Ethernet 1 -59

Kết nối với hub q Backbone hub kết nối các LAN segments q Mở

Kết nối với hub q Backbone hub kết nối các LAN segments q Mở rộng khoảng cách tối đa giữa các nút q Nhưng các vùng đụng độ của riêng segment trở thành vùng đụng độ lớn q Không thể kết nối 10 Base. T và 100 Base. T hub hub 1 -60

Switch q Thiết bị thực hiện tầng liên kết dữ liệu m Lưu và

Switch q Thiết bị thực hiện tầng liên kết dữ liệu m Lưu và chuyển tiếp Ethernet frames m Kiểm tra frame header và chọn chuyển tiếp frame dựa trên địa chỉ đích MAC m Khi frame được chuyển tiếp trên segment, sử dụng CSMA/CD để truy cập segment q Trong suốt m Host không biết về sự tồn tại của switch q plug-and-play, tự học m Switch không cần phải cấu hình 1 -61

Chuyển tiếp switch 1 2 hub 3 hub • Cách xác định chuyển tiếp

Chuyển tiếp switch 1 2 hub 3 hub • Cách xác định chuyển tiếp frame đến LAN segment nào? • Giống bài toán dẫn đường. . . 1 -62

Tự học q Switch có bảng switch q Entry trong bảng switch: m (MAC

Tự học q Switch có bảng switch q Entry trong bảng switch: m (MAC Address, Interface, Time Stamp) m Các entry cũ trong bảng sẽ bị xóa đi (TTL có thể 60 phút) q Switch học host nào có thể tới qua interface nào m Khi nhận frame, switch học vị trí của địa chỉ gửi: incomming LAN segment m Ghi cặp địa chỉ gửi/vị trí trong bảng switch 1 -63

Lọc/Chuyển tiếp Khi switch nhận một frame: Chỉ số bảng switch sử dụng địa

Lọc/Chuyển tiếp Khi switch nhận một frame: Chỉ số bảng switch sử dụng địa chỉ MAC đích if thấy entry cho đích then{ if đích trong segment mà frame đến then Loại bỏ frame else Chuyển tiếp frame trên interface chỉ định } else Làm tràn Chuyển tiếp trên tất cả interface trừ interface mà frame đã tới 1 -64

Ví dụ Switch Giả sử C gửi frame tới D 1 A B E

Ví dụ Switch Giả sử C gửi frame tới D 1 A B E G 3 2 hub hub A address interface switch 1 1 2 3 I B C F D E G H q Switch nhận frame từ C m Ghi vào bảng switch là C trên interface 1 m Bởi vì D không trong bảng, switch chuyển tiếp frame qua interface 2 và 3 q frame được nhận bởi D 1 -65

Ví dụ Switch Giả sử D gửi frame trả lời C address interface switch

Ví dụ Switch Giả sử D gửi frame trả lời C address interface switch hub hub A I B C F D E G A B E G C 1 1 2 3 1 H q Switch nhận frame từ D m Ghi vào bảng switch là D ở trên interface 2 m Bởi vì C có trong bảng, switch chuyển tiếp frame chỉ tới interface 1 q frame được nhận bởi C 1 -66

Switch: cô lập lưu lượng q Cài đặt switch chia subnet thành các LAN

Switch: cô lập lưu lượng q Cài đặt switch chia subnet thành các LAN segment q Switch lọc gói tin: m Frame cùng LAN-segment thường không chuyển tiếp trên LAN segment khác m Segment được phân tách các vùng đụng độ switch vùng đụng độ hub 1 -67

Switch: truy cập dành riêng q Switch có nhiều interface q Các host có

Switch: truy cập dành riêng q Switch có nhiều interface q Các host có kết nối trực tiếp tới switch q Không đụng độ; full duplex A C’ B switch Switching: A-to-A’ và B-to-B’ đồng thời, không đụng độ C B’ A’ 1 -68

Một số thông tin khác về Switch q cut-through switching: frame chuyển tiếp từ

Một số thông tin khác về Switch q cut-through switching: frame chuyển tiếp từ input port tới output port không chờ nhận đủ frame m Giảm một chút về độ trễ (latency) q Sự kết của dùng chung/dành riêng, 10/1000 Mbps interface 1 -69

Mạng của một tổ chức mail server Ra mạng bên ngoài web server router

Mạng của một tổ chức mail server Ra mạng bên ngoài web server router switch IP subnet hub hub 1 -70

So sánh Switch và Router q Các thiết bị store-and-forward m router: Thiết bị

So sánh Switch và Router q Các thiết bị store-and-forward m router: Thiết bị tầng mạng (kiểm tra header của tầng mạng) m switch: Thiết bị tầng liên kết dữ liệu q Routers duy trì bảng dẫn đường, thực hiện thuật toán dẫn đường q Switch duy trì bảng switch, thực hiện thuật toán lọc, học 1 -71

Chương 5: Tổng kết q Các nguyên tắc bên trong của các dịch vụ

Chương 5: Tổng kết q Các nguyên tắc bên trong của các dịch vụ tầng liên kết dữ liệu: m m m Phát hiện và sửa lỗi Dùng chung một kênh quảng bá: đa truy cập Đánh địa chỉ tầng liên kết dữ liệu q Ví dụ và thực hiện của các công nghệ tầng liên kết dữ liệu khác nhau m m Ethernet Switched LANS 1 -72