m nhc 7 TIT 13 BI 4 n
m nhạc 7 TIẾT 13 - BÀI 4 Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca Nhạc lí: - Cung và nửa cung - Dấu hoá
Tiết 13 - Bài 4: Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca Nhạc lí: Cung và nửa cung Dấu hoá
I. Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca Nhạc và lời: Đỗ Hoà An Nghe lại bài hát: Khúc hát chim Sơn Ca ? Qua bài hát tác giả mong muốn điều gì? Qua bài hát tác giả muốn tiếng hát của các em bay cao bay xa để mọi người sống trong tình thân ái và đoàn kết.
I. Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca Một số điểm cần chú ý: Đảo phách
I. Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca
I. Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca II. Nhạc lí: Cung và nửa cung - Dấu hoá 1/ Cung và nửa cung: Ví dụ: ? Em hãy cho biết thế nào là cung và nửa cung?
I. Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca II. Nhạc lí: Cung và nửa cung - Dấu hoá 1/ Cung và nửa cung: Khái niệm: Cung và nửa cung là đơn vị chỉ khoảng cách về cao độ của hai âm thanh đi liền bậc. Một cung bằng hai nửa cung. Kí hiệu: 1 cung: nửa cung: Ví dụ: Một cung Nửa cung
I. Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca II. Nhạc lí: Cung và nửa cung - Dấu hoá 1/ Cung và nửa cung: Quan sát hệ thống cung và nửa cung trong thang bảy âm tự nhiên. ? Trong 7 bậc âm tự nhiên có các quãng chứa cung và nửa cung như thế nào? Trong 7 bậc âm tự nhiên có 2 quãng chứa nửa cung là E F và H C. Các quãng còn lại chứa một cung.
I. Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca II. Nhạc lí: Cung và nửa cung - Dấu hoá 1/ Cung và nửa cung: 2/ Dấu hoá: a. Các loại dấu hóa: - Ví dụ: Nâng lên ½ cung Hạ xuống ½ cung Dấu hóa là gì? Huỷ bỏ tác dụng của dấu giáng
- KN: Dấu hóa là kí hiệu dùng để thay đổi độ cao của nốt nhạc. Có ba loại dấu hoá thường dùng là dấu thăng (#), dấu giáng (b) và dấu bình ( ).
Quan sát lại ví dụ hãy cho biết các loại dấu hóa đó có tác dụng như thế nào? Nâng lên ½ cung Hạ xuống ½ cung Huỷ bỏ tác dụng của dấu giáng - Dấu thăng(#): Nâng cao nốt nhạc lên ½ cung - Dấu giáng (b): Hạ thấp nốt nhạc xuống ½ cung - Dấu bình ( ): Hủy bỏ hiệu lực của dấu thăng và dấu giáng.
I. Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca II. Nhạc lí: Cung và nửa cung - Dấu hoá 1/ Cung và nửa cung: 2/ Dấu hoá: a. Các loại dấu hóa: b. Dấu hoá suốt: Hoá biểu Fa thăng , Đo thăng Si giáng Dấusuốt hóa suốt ở đâu? Có tác dụng Dấu? háo được đặt ởđặtđầu khuông nhạc, (sau thế gọi nào? khoánhư nhạc) là hoá biểu, có hiệu lực với tất cả các nốt nhạc cùng tên trong bản nhạc. Trên hoá biểu có thể có từ 0 đến 7 dấu hoá.
I. Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca II. Nhạc lí: Cung và nửa cung - Dấu hoá 1/ Cung và nửa cung: 2/ Dấu hoá: a. Các loại dấu hóa: b. Dấu hoá suốt c. Dấu hoá bất thường: Sol thăng Sol bình ? Dấu hóa bất thường được đặt ở đâu? Dấugiá hóa được đặt ở trước nốt nhạc, Có trịbất nhưthường thế nào? : chỉ có hiệu lực với các nốt nhạc cùng tên đứng sau nó trong phạm vi một ô nhịp
I. Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca II. Nhạc lí: Cung và nửa cung - Dấu hoá 1/ Cung và nửa cung: 2/ Dấu hoá: a. Các loại dấu hóa: b. Dấu hoá suốt c. Dấu hoá bất thường: d. Quan sát các nốt nhạc cách nhau một cung và nửa cung trên bàn phím:
I. Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca II. Nhạc lí: Cung và nửa cung - Dấu hoá 1/ Cung và nửa cung: 2/ Dấu hoá: d. Quan sát các nốt nhạc cách nhau một cung và nửa cung trên bàn phím:
I. Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca II. Nhạc lí: Cung và nửa cung - Dấu hoá 1/ Cung và nửa cung: 2/ Dấu hoá: d. Quan sát các nốt nhạc cách nhau một cung và nửa cung trên bàn phím: C# C D Db E F G
I. Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca II. Nhạc lí: Cung và nửa cung - Dấu hoá 1/ Cung và nửa cung: 2/ Dấu hoá: Do RE MI FA SOL la SI Do
CỦNG CỐ: 1. Khoảng cách về cao độ giữa 2 âm Mi – Pha là: a. Một cung b. Nửa cung c. Tất cả đều sai 2. Khoảng cách về cao độ giữa 2 âm Mi – Pha# là: a. Một cung b. Nửa cung c. Hai nốt có cao độ bằng nhau
CỦNG CỐ: 3. Có mấy loại dấu hoá? a. Một loại b. Hai loại c. Ba loại 4. Tác dụng của dấu thăng (#) là: a. Nâng cao độ của nốt nhạc lên ½ cung b. Hạ thấp cao độ của nốt nhạc xuống ½ cung c. Huỷ bỏ hiệu lực của dấu giáng (b)
HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI TẬP VỀ NHÀ 1. Học thuộc lời và hát chính xác giai điệu bài hát “Khúc hát chim sơn ca” 2. Làm bài tập số 1 trong sách giáo khoa trang 31 3. Chuẩn bị bài cho tiết 14 (Đọc kĩ tên nốt bài TĐN số 5)
- Slides: 20