Kim tra bi c Cu 1 Hy din
Kiểm tra bài cũ Câu 1. Hãy diễn tả bằng lời Câu 2: Viết công thức tính các yếu tố của những lực sau? Q A 100 N P trọng lượng P của vật khi biết trọng lượng riêng d và thể tích V của nó. Cho biết tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức.
- Vật chịu tác dụng của 2 lực là P và Q. - Lực Q có: + Điểm đặt: tại A + Phương thẳng đứng + Chiều từ dưới lên. + Độ lớn Q = 300 N - Lực P có: + Điểm đặt: tại A + Phương thẳng đứng + Chiều từ trên xuống + Độ lớn P = 300 N P = d. V P là trọng lượng của vật (N) Trong đó: d là trọng lượng riêng của vật (N/m 3) V là thể tích của vật (m 3)
Trong thực tế, khi kéo gàu nước từ giếng lên theo em trường hợp nào sau đây kéo nhẹ hơn? a) Gàu nước khi còn ngập trong nước. b) Gàu nước khi đã lên khỏi mặt nước. (H. 10. 1). Trả lời: Khi gàu còn ngập trong nước thì kéo nhẹ hơn.
TIẾT: 12 BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
+ Thí nghiệm: (H 10. 2/SGK-36) Hãy quan sát hình 10. 2 nêu mục tiêu của thí nghiệm? Hình 10. 2
+ Thí nghiệm: (H 10. 2/SGK-36) Mục tiêu: Xác định xem nước có tác dụng lên vật chìm trong nó một lực hay không. Nếu có thì lực đó có phương và chiều như thế nào.
NHIỆM VỤ CỦA CÁC NHÓM Nhóm 1: Trải nghiệm - Nhận dụng cụ thí nghiệm - Tìm hiểu thí nghiệm hình 10. 2 - Tiến hành thí nghiệm hình 10. 2 - Đọc và ghi kết quả. - Hoàn thành phiếu học tập số 1. Nhóm 2: Quan sát - Quan sát video thí nghiệm hình 10. 2 - Tìm hiểu thí nghiệm hình 10. 2 - Ghi lại các kết quả thí nghiệm. - Hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nội dung cần đạt: 1. Dụng cụ thí nghiệm…………… 2. Các bước tiến hành thí nghiệm: …………. 3. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM P P 1 4. So sánh P 1 và P ………………. 5. Rút ra kết luận: ………………. . Lưu ý các nhóm: - Nghiêm túc khi thực hiện nhiệm vụ này - Được dùng sự trợ giúp của cô khi cần( trợ giúp màu xanh là gợi ý các câu 1, 2; trợ giúp màu đỏ là gợi ý câu 3) - Trong quá trình làm nhiện vụ nhóm nào cần sự trợ giúp cần tích vào bài làm kí hiệu. - Sau khi thực hiện xong cất thí nghiệm gọn gàng
KẾT LUẬN Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ. . . . . .
C 4: Hãy giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài? Vì sao khi kéo gàu nước từ dưới giếng lên, ta thấy gàu nước khi còn ngập trong nước nhẹ hơn khi đã kéo lên khỏi mặt nước? Khi chìm trong nước, gàu nước chịu tác dụng một lực đẩy Ác-si-mét của nước hướng từ dưới lên.
Truyền thuyết kể rằng, một hôm Ác-si-mét đang nằm trong bồn tắm đầy nước chợt phát hiện ra rằng ông nhấn chìm người trong nước càng nhiều thì lực đẩy do nước tác dụng lên ông càng mạnh, nghĩa là thể tích phần nước bị ông chiếm chỗ càng lớn thì lực đẩy của nước càng mạnh. Dựa trên nhận xét này, Ác-si-mét dự đoán là độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
2. Hãy quan sát H 10. 3, tìm hiểu mục tiêu, dụng cụ, các bước tiến hành thí nghiệm? P 3 A A P 1 A P 2 B B
+ Thí nghiệm: (H 10. 3/SGK-37) Mục tiêu: Tìm hiểu xem dự đoán của Ác-si-mét có đúng hay không Dụng cụ: Một lực kế, một giá treo, một quả nặng, cốc và nước, cốc có móc treo, một bình tràn, một bình chứa, khăn khô. Các bước tiến hành: Bước 1: Treo một vật nặng và cốc có móc treo vào lực kế. Lực kế chỉ giá trị P 1. Đọc và ghi kết quả. Bước 2: Nhúng vật nặng vào trong bình tràn đựng đầy nước, nước từ bình tràn chảy vào bình chứa. Lực kế chỉ giá trị P 2. Đọc và ghi kết quả. Bước 3: Đổ nước từ bình chứa vào cốc treo. Lực kế chỉ giá trị P 3. Đọc và ghi kết quả
Hình a Hình c Hình b P 3 A A P 1 A P 2 B B
Các bước tiến hành: Bước 1: Treo một vật nặng và cốc có móc treo vào lực kế. Lực kế chỉ giá trị P 1. Đọc và ghi kết quả. Bước 2: Nhúng vật nặng vào trong bình tràn đựng đầy nước, nước từ bình tràn chảy vào bình chứa. Lực kế chỉ giá trị P 2. Đọc và ghi kết quả. Bước 3: Đổ nước từ bình chứa vào cốc treo. Lực kế chỉ giá trị P 3. Đọc và ghi kết quả PHIẾU HỌC TẬP KẾT QUẢ ĐO ĐƯỢC P 1 P 2 XỬ LÍ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM P 3 Lực đẩy Acsimet FA Trọng lượng P của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ So sánh P và FA C 3. Hãy chứng minh rằng thí nghiệm hình 10. 3 chứng tỏ dự đoán về độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét nêu trên là đúng? …………………………………………………………………………………
Nếu nhúng chìm vật vào trong chất thì thể tích của vật có quan hệ thế nào với thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ? Thể tích của vật bằng thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ Nếu vật chỉ chìm một phần trong chất lỏng thì thể tích của vật có bằng thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ không? Thể tích của vật không bằng thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
TRÒ CHƠI ĐI TÌM NHÀ KHOA HỌC BÍ ẨN Quy tắc của trò chơi Nội dung trò chơi - Sau 4 miếng ghép là tên một nhà khoa học. - Các đội chơi cùng đi tìm nhà khoa học trên + Lớp được chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm là một đội. + Các đội chơi sẽ đọc câu hỏi và giơ tín hiệu để trả lời. + Đội chơi đưa ra tín hiệu đầu tiên có thể trả lời câu hỏi trước. Nếu trả lời sai đội còn lại có thể đưa ra câu trả lời. + Sau khi trả lời đúng một câu hỏi đội chơi sẽ lật một miếng ghép bất kì. + Các đội chơi có thể đưa ra tên của nhà khoa học sau mỗi câu hỏi. + Đội chơi nào tìm ra được tên của nhà khoa học này trước sẽ là đội chiến thắng.
Câu 3. Ba quả cầu bằng thép Trò 3 Câu 1. Một thỏi nhôm và một thỏi Câu 4: Một khối nhôm có thể tích là 1 m nhúng trong nước. Hỏi lực đẩy Ác. Câu 2. Hai thỏi cóđược thể thép cótácthể tíchlên bằng nhau được nhúng chìm vào hồ nước, biếttích Biết si-mét dụng quảđồng cầu nào lớn 3, nước. bằng nhau, một thỏi =đươc nhúng 3. chìm trong nào dnhúng 10000 N/m dtrả 27000 N/m nhất? chọn câu đúng. nước = Hãy nhômlời. Thỏi chìm vàonó nước, một thỏi lên nhúng chịu lực 3, đẩy Ác-si-mét lớndụng hơn. Lực đẩy Ac-si-met khối A. Quả vì ở sâu tác nhất. chìm dầu. nhất. Biết, dnước = A. Thỏi nhôm là 2, nhôm. B. Quả vìvào nó lớn 3 d 3. 10000 N/ m = 8000 N/ m B. Thỏi thép A. 0, 27 N. dầu C. Quả 1, vì nó nhỏ nhất. Thỏi nhau chịu dụngbằng của thép lực đẩy C. Bằng nhautác B. D. 10000 N. Bằng vì đều và Acsi-met hơn là. D. Không so sánh được C. 27000 N. đều nhúng lớn trong nước. A. thỏi nhúng chìm vào nước. D. 37000 N. B. thỏi nhúng chìm vào dầu. C. lực đẩy ở 2 thỏi bằng nhau. D. không so sánh được. 1 Nước chơi đi tìm nhà khoa học bí ẩn 1 2 3 4 2 3 Nhà khoa học Ác - si - mét
Các tàu thủy lưu thông trên biển, trên sông là phương tiện vận chuyển hành khách và hàng hóa chủ yếu giữa các quốc gia. Nhưng động cơ của chúng thải ra rất nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính.
- Biện pháp GDBVMT: Tại các khu du lịch nên sử dụng tàu thủy dùng nguồn năng lượng sạch (năng lượng gió) hoặc kết hợp giữa lực đẩy của động cơ và lực đẩy của gió để đạt hiệu quả cao nhất.
Nguyên lí hoạt động của tàu ngầm là dựa vào tác dụng lực đẩy Ác–si–mét của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Phao cứu hộ là một trong những ứng dụng của lực đẩy Ác-si-mét
Vật nhúng trong chất khí cũng bị chất khí tác dụng một lực đẩy Ác-si-mét.
Tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng, chất khí Đặc điểm Phương thẳng đứng Chiều từ dưới lên Độ lớn: FA=d. V Lực đẩy Ác-si-mét Phương tiện giao thông Phao tự động Ứng dụng Kinh khí cầu Nâng các vật trong nước
Dặn dò: - Đọc phần có thể em chưa biết - Học thuộc bài - BTVN: từ 10. 1 đến 10. 6 (SBT-16) - Chuẩn bị mẫu báo cáo giờ sau thực hành.
- Slides: 28