HI CHNG AD Nhm 8 T 4 Y




















- Slides: 20
HỘI CHỨNG AD Nhóm 8 – Tổ 4 – Y 5 E
HỘI CHỨNG AD = AUTONOMIC DYSREFLEXIA = HYPERREFLEXIA = RỐI LOẠN PHẢN XẠ THẦN KINH TỰ ĐỘNG = TĂNG PHẢN XẠ TỰ PHÁT
ĐẠI CƯƠNG AD là một hội chứng lâm sàng nguy hiểm có thể gặp trong tổn thương tuỷ sống gây tăng huyết áp cấp tính, kháng trị. (1) Thường gặp ở tổn thương tuỷ sống từ vị trí T 6 trở lên. Đôi khi các tổn thương thấp hơn như ở T 8 vẫn có thể xảy ra AD. Đe doạ tính mạng – cấp cứu nội khoa – cần được phát hiện và điều trị ngay lập tức
Các biến chứng thần kinh trung ương*: đột quỵ, co giật Các biến chứng tim mạch: nhồi máu cơ tim Phù hổi cấp Xuất huyết võng mạc Suy thận Tử vong
DỊCH TỄ Thay đổi: US – 48 -90% bệnh nhân tổn thương tuỷ sống từ T 6 trở lên 91% với tổn thương tuỷ sống hoàn toàn 27% với tổn thương tuỷ sống không hoàn toàn Thường gặp ở các bệnh nhân sau shock tuỷ khoảng 6 tháng – 1 năm Khi phản xạ cùng trở lại thì nguy cơ AD tăng lên 2/3 phụ nữ mang thai chấn thương tuỷ sống lên T 6. Gây tê ngoài màng cứng giúp giảm nguy cơ. Nam/nữ = 4/1
SINH LÝ BỆNH
Alpha-adrenergic Serotonin receptors
NGUYÊN NH N & DỰ PHÒNG Bất kỳ tác động mạnh hay kích thích, làm đau nào bên dưới vị trí tổn thương đều có thể gây nên AD - Căng hoặc kích thích bàng quang: 75 -85% - Căng chướng ruột: 13 -19% DỰ PHÒNG LÀ CHÌA KHOÁ
L M SÀNG Tiền sử Khám lâm sàng - HA tâm thu tăng trên 20 mm. Hg hoặc HA tâm trương tăng trên 10 mm. Hg trên đường cơ bảm: bình thường, HA của BN tổn thương tuỷ trên T 6 là 90 -110 mm. Hg. - Có thể không kèm triệu chứng gì khác (AD im lặng) - Vã mồ hôi, đỏ da* trên vị trí tổn thương - Da tái, nổi da gà ở dưới vị trí tổn thương - Nhìn mờ - Nghẹt mũi* - Nhịp chậm, sau đó nhịp nhanh - Đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt
VẬT LÝ TRỊ LIỆU Theo dõi sonde tiểu: tránh tắc nghẽn, vặn xoắn Nghi ngờ AD: cho bệnh nhân ngồi thẳng, chân thấp, tìm kiếm tác nhân kích thích Hiếm gặp: do căng cơ chủ động hoặc thụ động Ngừng các hoạt động VLTL để bệnh nhân hồi phục và ổn định
TRỊ LIỆU HOẠT ĐỘNG Một phần quan trọng trong PHCN tổn thương tuỷ sống Hướng dẫn bệnh nhân tập luyện thực hiện các hoạt động hằng ngày, bao gồm cả kiểm soát đường ruốt và bàng quang, có thể giúp dực phòng AD Phối hợp giáo dục người nhà bệnh nhân
TIẾP CẬN VÀ ĐIỀU TRỊ Huyết áp >20 mm. Hg bình thường VÀ S&s gợi ý AD => Cho bệnh nhân ngồi thằng, chân thấp Nới lỏng áo quần => Khai thác tiền sử, nguy cơ AD *Không được để bệnh nhân một mình => Kiểm tra, loại bỏ các tác nhân kích thích => Theo dõi HA/Nhịp tim mỗi 2 -5 phút
=> Nếu HA tâm thu vẫn >150 mm. Hg hoặc các triệu chứng không cải thiện, cân nhắc can thiệp bằng thuốc nếu có: - 2% nitroglycerine dạng mỡ: bôi ở da vùng trên tổn thương, lau sạch khi huyết áp <120 mm. Hg HOẶC - Nitroglycerine 0, 4 mg/xịt -1 xịt mỗi 5 phút x 3 HOẶC - Nifedipine 10 mg nhai HOẶC - Captopril 25 mg dưới lưỡi HOẶC prazosin, phenoxybenzamine… Cần thận trọng Nitrates CCĐ với các chất ức chế chọn ọc vòng guanosine-monophosphate (c. GMP)phosphodiesterase type 5 (PDE 5): Sildenafil, vardenafil, tadalafil
=> - Nếu HA/Nhịp tim bình thường, các kích thích được loại bỏ, triệu chứng được giải quyết : Theo dõi ít nhất 2 tiếng - Nếu AD vẫn dai dẳng hoặc không tìm thấy tác nhân kích thích: Chuyển đến khoa Cấp cứu
Tài liệu tham khảo 1. 2. 3. 4. 5. Eprimarycare: Caring for Persons with Spinal Cord Injury Medscape – Autonomic Dysreflexia in Spinal Cord Injury NSW Agency for Clinical Innovation – Treatment of autonomic Dysreflexia for Adult & Adolescents with Spinal Cord Injuries Paralyzed Veterans of America – Autonomic Dysreflexia: What you should do Spinal Cord Injury Info. Sheet – Autonomic Dysreflexia








