• Hệ tiết niệu = – – thận niệu quản bàng quang niệu đạo
Chức năng – Duy trì sự ổn định nội môi bởi một quá trình phức tạp: lọc, hấp thu chủ động, hấp thu thụ động và bài tiết nước tiểu chứa nhiều chất thải chuyển hóa. – Cân bằng nước và chất điện giải, là nới sản xuất renin tham gia điều hòa huyết áp – Sản xuất erythropoietin (glucoprotein 30 k. Da) kích thích sự tạo hồng cầu, thủy phân vitamin D 3 chuyển sang dạng hoạt động.
THẬN KIDNEY • Cấu tạo đại cương – Thận có một mặt lõm gọi là rốn thận (hilum – thần kinh đi vào, mạch máu và mạch bạch huyết vào ra, niệu quản đi ra) và một mặt lồi, ngoài cùng được bọc bởi vỏ xơ. – Bể thận (renal pelvis) là đoạn trên của niệu quản, nối với vài đài thận lớn (major calyce). Mỗi đài thận lớn lại nối với vài đài thận nhỏ (minor calyce).
• Bổ đôi thận, nhu mô gồm 2 vùng có màu sắc khác nhau: – Vùng vỏ màu đỏ thẫm ở ngoài – Vùng tủy nhạt màu hơn ở trong
• Vùng tủy (medulla) cấu tạo bởi các khối hình tháp gọi là tháp thận (tháp Malpighi). Đỉnh tháp có miệng những ống nhú mở vào đài thận nhỏ • Vùng vỏ: ở mặt đáy tháp thận có các khía dọc gọi là tia tủy (tháp Ferrein) chạy vào vùng vỏ. • Xen giữa các tháp Malpighi là cột thận (trụ Bertin)
CẤU TẠO VI THỂ VÀ SIÊU VI THỂ • Nhu mô thận được tạo thành bởi các đơn vị cấu tạo và chức năng gọi là ống sinh niệu (đơn vị cấu tạo thận, nephron) • Các ống sinh niệu được vùi trong mô liên kết gọi là mô kẽ (renal interstitium) • Chó có khoảng 400. 000 ống sinh niệu/quả thận (mèo: 200. 000 quả). Lợn 1, 4 triệu, bò 8 triệu nephron
Ống sinh niệu nephron • Gồm: – Tiểu cầu thận nằm ở vùng vỏ – Ống lượn gần – Quai Henle xuống – Quai Henle lên – Ống lượn xa – Ống góp và ống nhú (ống Bellini)