CHUYN Cy c u n c da i

  • Slides: 66
Download presentation
CHUYÊN ĐỀ:

CHUYÊN ĐỀ:

Cây câ u nươ c da i nhâ t thê giơ i Magdeburg ơ

Cây câ u nươ c da i nhâ t thê giơ i Magdeburg ơ Đư c

NH N BẢN VÔ TÍNH Ở NGƯỜI

NH N BẢN VÔ TÍNH Ở NGƯỜI

CÔNG NGHỆ NANO

CÔNG NGHỆ NANO

VẬN CHUYỂN SIÊU NHANH

VẬN CHUYỂN SIÊU NHANH

TRÍ TUỆ NH N TẠO

TRÍ TUỆ NH N TẠO

AP 700 "người máy đáng tin cậy nhất” (2017, Nhật)

AP 700 "người máy đáng tin cậy nhất” (2017, Nhật)

JIA "Thánh nữ robot" có vẻ ngoài giống người nhất ở Trung Quốc.

JIA "Thánh nữ robot" có vẻ ngoài giống người nhất ở Trung Quốc.

“ Robot sẽ dạy học cho con người” (Thomas Frey)

“ Robot sẽ dạy học cho con người” (Thomas Frey)

Robo Keeko hiện đã có mặt tại hơn 600 nhà trẻ trên khắp Trung

Robo Keeko hiện đã có mặt tại hơn 600 nhà trẻ trên khắp Trung Quốc Robot Wakamaru (Mỹ) đọc suy nghĩ học sinh

Hai robot Nao (Đại học Lạc Hồng tiếp nhận từ Nhật Bản để phục

Hai robot Nao (Đại học Lạc Hồng tiếp nhận từ Nhật Bản để phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu. ) có thể nhận dạng khuôn mặt, giao tiếp bằng 21 ngôn ngữ và mô phỏng các động tác, cử chỉ, sắc thái của con người khi giao tiếp.

Trước sự đột phá, phát triển của khoa học công nghệ lớn như vậy,

Trước sự đột phá, phát triển của khoa học công nghệ lớn như vậy, trong dạy học chúng ta cần phải làm gì? THAY ĐỔI

MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

1. MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC 1. 1. Các lí do

1. MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC 1. 1. Các lí do áp dụng kĩ thuật dạy học • Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực • Tăng cường hiệu quả học tập • Tăng cường trách nhiệm cá nhân • Yêu cầu áp dụng nhiều năng lực khác nhau • Tăng cường sự hợp tác, giao tiếp, chia sẻ kinh nghiệm 14

Hãy nêu tên các kỹ thuật dạy học mà Thầy/ cô thường dùng trong

Hãy nêu tên các kỹ thuật dạy học mà Thầy/ cô thường dùng trong dạy ho c?

1. 2. Một số kỹ thuật dạy học tích cực Kỹ thuật động não:

1. 2. Một số kỹ thuật dạy học tích cực Kỹ thuật động não: động não viết; động não không công khai Kỹ thuật đặt câu hỏi Kỹ thuật tia chớp Kỹ thuật “khăn trải bàn”. Tranh luận – phản đối Kỹ thuật phòng tranh. Kỹ thuật “ 3 lần 3” Kỹ thuật “các mảnh ghép”. Lược đồ tư duy Kỹ thuật tranh luận. Kỹ thuật KWLH Kỹ thuật bể cá. Kỹ thuật chia sẻ nhóm đôi Kỹ thuật 5 W 1 H. Kỹ thuật chia nhóm Kỹ thuật “ ổ bi” Kỹ thuật giao nhiệm vụ Kỹ thuật đạt câu hỏi Kỹ thuật công đoạn Kỹ thuật “Trình bày một phút” Kỹ thuật “Chúng em biết 3” Kỹ thuật “Hỏi và trả lời” Kỹ thuật “Hỏi chuyên gia” Kỹ thuật “Hoàn tất một nhiệm vụ” Kỹ thuật “Viết tích cực” Kỹ thuật “Đọc tích cực” Kỹ thuật “Nói cách khác” Kỹ thuật phân tích Video Kỹ thuật tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm.

 • Có rất nhiều kĩ thuật dạy học tích cực mà những nhà

• Có rất nhiều kĩ thuật dạy học tích cực mà những nhà nghiên cứu giáo dục đã đưa ra nhằm dạy học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức tốt mà còn phát triển năng lực. Điều quan trọng là giáo viên linh hoạt tuỳ theo bài học để chọn kĩ thuật phù hợp. • Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các kĩ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học.

Kĩ thuật mảnh ghép …… Kĩ thuật khăn phủ bàn Kĩ thuật bể cá

Kĩ thuật mảnh ghép …… Kĩ thuật khăn phủ bàn Kĩ thuật bể cá Sơ đồ tư duy Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Kĩ thuật công não Kĩ thuật phản hồi Kĩ thuật KWL

1. Kỹ thuật đặt câu hỏi • Trong dạy học theo PP cùng tham

1. Kỹ thuật đặt câu hỏi • Trong dạy học theo PP cùng tham gia, GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới, để đánh giá kết quả học tập của HS; HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những ND bài học chưa sáng tỏ. • Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS * GV và HS * HS. Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn. Mục đích sử dụng câu hỏi trong dạy học là để: Kích thích, dẫn dắt HS suy nghĩ, khám phá tri thức mới, tạo đ/k cho HS tham gia vào quá trình dạy học Kiểm tra, đánh giá KT, KN của HS và sự quan tâm, hứng thú của các em đối với ND học tập Thu thập, mở rộng thông tin, kiến thức

 • Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau: •

• Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau: • Câu hỏi phải liên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học • Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu • Đúng lúc, đúng chỗ • Phù hợp với trình độ HS • Kích thích suy nghĩ của HS • Phù hợp với thời gian thực tế • Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp. • Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xính • Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc

2. Kĩ thuật “khăn trải bàn” Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học

2. Kĩ thuật “khăn trải bàn” Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm nhằm: Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS 21

 Kĩ thuật “khăn tra i bàn” 1 2 4 3 22

Kĩ thuật “khăn tra i bàn” 1 2 4 3 22

Kĩ thuật “khăn tra i bàn” 1 4 Viết ý kiến cá nhân Ý

Kĩ thuật “khăn tra i bàn” 1 4 Viết ý kiến cá nhân Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề Viết ý kiến cá nhân 2 Viết ý kiến cá nhân 3 23

Cách tiến hành kĩ thuật “khăn tra i bàn” • Hoạt động theo nhóm

Cách tiến hành kĩ thuật “khăn tra i bàn” • Hoạt động theo nhóm (4 người /nhóm) • Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa • Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề, …) • Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về một chủ đề. . . ). Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút • Khi mọi người đều đã xong, chia sẻ và thảo luận các câu trả lời • Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn phủ bàn 24

3. Kĩ thuật “Các mảnh ghép” Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học

3. Kĩ thuật “Các mảnh ghép” Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm: Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp Kích thích sự tham gia tích cực của HS: Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ nhận thức hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt kết quả và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2). 25

3. Kĩ thuật “Các mảnh ghép” Vòng 1 1 2 2 2 Vòng 2

3. Kĩ thuật “Các mảnh ghép” Vòng 1 1 2 2 2 Vòng 2 1 2 3 3 1 3 3 26

Cách tiến hành kĩ thuật “Các mảnh ghép” VÒNG 1 VÒNG 2 • Hoạt

Cách tiến hành kĩ thuật “Các mảnh ghép” VÒNG 1 VÒNG 2 • Hoạt động theo nhóm 3 hoặc 4 người, … • Hình thành nhóm 3 hoặc 4 người mới (1 người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3 …) • Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C, …) • Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao • Mỗi thành viên đều trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm • Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau • Sau khi chia sẻ thông tin vòng 1, nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết • Các nhóm mới trình bày, chia sẻ kết quả nhiệm vụ ở vòng 2 27

Thiết kế nhiệm vụ “Các Mảnh ghép” • Lựa chọn nội dung/chủ đề phù

Thiết kế nhiệm vụ “Các Mảnh ghép” • Lựa chọn nội dung/chủ đề phù hợp • Xác định một nhiệm vụ phức hợp để giải quyết ở vòng 2 dựa trên kết quả các nhiệm vụ khác nhau đã được thực hiện ở vòng 1 Xác định những yếu tố cần thiết để giải quyết nhiệm vụ phức hợp (kiến thức, kĩ năng, thông tin, chiến lược) Xác định các nhiệm vụ mang tính chuẩn bị (thực hiện ở vòng 1). Xác định các yếu tố hỗ trợ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 2 28

Thành viên & nhiệm vụ các thành viên trong nhóm Vai trò Nhiệm vụ

Thành viên & nhiệm vụ các thành viên trong nhóm Vai trò Nhiệm vụ Trưởng nhóm Phân công nhiệm vụ Hậu cần Chuẩn bị đồ dùng tài liệu cần thiết Thư kí Ghi chép kết quả Phản biện Đặt các câu hỏi phản biện Liên lạc với nhóm khác Liên hệ với các nhóm khác Liên lạc với GV Liên lạc với giáo viên để xin trợ giúp 29

VD: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI ( Hóa 9) I. Dãy

VD: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI ( Hóa 9) I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào? Vòng 1 : GV chia lớp thành 4 nhóm thực hiện nhiệm vụ sau: Làm thí nghiệm, ghi lại hiện tượng và viết phương trình hóa học. + Nhóm 1: Làm thí nghiệm Sắt tác dụng với dung dịch Đồng (II) Sunfat + Nhóm 2: Làm thí nghiệm Đồng tác dụng với dung dịch Bạc nitrat + Nhóm 3: Làm thí nghiệm Sắt, Đồng tác dụng với dung dịch axit clohđric + Nhóm 4: Làm thí nghiệm Natri, Sắt tác dụng với nước Vòng 2: Hình thành nhóm mới gồm 4 em có đủ thành viên của 4 nhóm cũ (thành viên các nhóm tách nhau và ghép thành nhóm mới) cùng chia sẻ thông tin đã tìm hiểu ở vòng 1 và giao nhiệm vụ mới – Xây dựng một dãy hoạt động của kim loại với các kim loại vừa làm thí nghiệm. Nhóm 1, 2 cử đại diện trình bày kết quả, các nhóm còn lại nhận xét. * GV chốt lại kiến thức bài học.

 4. Kĩ thuật sơ đồ KWL * Sơ đồ KWL • Là kĩ

4. Kĩ thuật sơ đồ KWL * Sơ đồ KWL • Là kĩ thuật dạy học nhằm tạo điều kiện cho người học nêu được những điều đã biết liên quan đến chủ đề, những điều muốn biết về chủ đề trước khi học và những điều đã học được sau khi học. • Dựa trên sơ đồ KWL, người học tự đánh giá được sự tiến bộ của mình trong việc học, đồng thời GV biết được kết quả học tập của người học, từ đó điều chỉnh việc dạy học cho hiệu quả 31

Sơ đồ KWL Được Ogle xây dựng vào năm 1986… Tìm ra điều bạn

Sơ đồ KWL Được Ogle xây dựng vào năm 1986… Tìm ra điều bạn muốn biết về một chủ đề (W What) Tìm ra điều bạn đã biết về một chủ đề (K Know) Thực hiện nghiên cứu và học tập Ghi lại những điều bạn học được (L Learn) 32

 Phiếu học tập Chủ đề/Bài học: Tên người học/nhóm: Ngày học: K(Điều đã

Phiếu học tập Chủ đề/Bài học: Tên người học/nhóm: Ngày học: K(Điều đã biết) Người học điền những điều đã biết về chủ đề / bài học trước khi học W (Điều muốn biết) L (Điều học được) Người học điền những điều Sau khi học muốn biết về chủ đề / bài xong chủ đề/bài học, học người học điền những điều đã học được 33

 Sơ đồ KWL K(Điều đã biết) Người học điền những điều đã biết

Sơ đồ KWL K(Điều đã biết) Người học điền những điều đã biết về chủ đề / bài học trước khi học Oxi là chất khí, không màu, duy trì sự sống , sự cháy. Oxi chiếm khoảng 21% ………. W (Điều muốn biết) Người học điền những điều muốn biết về chủ đề / bài học L (Điều học được) Sau khi học xong chủ đề/bài học, người học điền những điều đã học được

 5. Ki thuâ t sơ đồ tư duy Là kĩ thuật DH nhằm

5. Ki thuâ t sơ đồ tư duy Là kĩ thuật DH nhằm tổ chức và phát triển tư duy, giúp người học chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não một cách dễ dàng, đồng thời là phương tiện ghi chép sáng tạo và hiệu quả: + Mở rộng, đào sâu và kết nối các ý tưởng + Bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng. 35

Sơ đồ tư duy giúp gì cho bạn? Sáng tạo hơn Tiết kiệm thời

Sơ đồ tư duy giúp gì cho bạn? Sáng tạo hơn Tiết kiệm thời gian Ghi nhớ tốt hơn Nhìn thấy bức tranh tổng thể Tổ chức và phân loại . . . 36

Sơ đồ tư duy Cách tiến hành Từ một chủ đề lớn, tìm ra

Sơ đồ tư duy Cách tiến hành Từ một chủ đề lớn, tìm ra các chủ đề nhỏ liên quan. Từ mỗi chủ đề nhỏ lại tìm ra những yếu tố/nội dung liên quan. Sự phân nhánh cứ tiếp tục và các yếu tố/nội dung luôn được kết nối với nhau. Sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả về chủ đề lớn một cách đầy đủ và rõ ràng 37

6. Kỹ thuật tranh luận ủng hộ phản đối • Tranh luận ủng hộ

6. Kỹ thuật tranh luận ủng hộ phản đối • Tranh luận ủng hộ – phản đối (tranh luận chia phe) là một kỹ thuật dùng trong thảo luận, trong đó đề cập về một chủ đề có chứa đựng xung đột. Những ý kiến khác nhau và những ý kiến đối lập được đưa ra tranh luận nhằm mục đích xem xét chủ đề dưới nhiều góc độ khác nhau. Mục tiêu của tranh luận không phải là nhằm “đánh bại” ý kiến đối lập mà nhằm xem xét chủ đề dưới nhiều phương diện khác nhau.

Cách thực hiện kỹ thuật tranh luận ủng hộ, phản đối: • Các thành

Cách thực hiện kỹ thuật tranh luận ủng hộ, phản đối: • Các thành viên được chia thành hai nhóm theo hai hướng ý kiến đối lập nhau về một luận điểm cần tranh luận. Việc chia nhóm có thể theo nguyên tắc ngẫu nhiên hoặc theo nguyên vọng của các thành viên muốn đứng trong nhóm ủng hộ hay phản đối. • Một nhóm cần thu thập những lập luận ủng hộ, còn nhóm đối lập thu thập những luận cứ phản đối với luận điểm tranh luận. • Sau khi các nhóm đã thu thập luận cứ thì bắt đầu thảo luận thông qua đại diện của hai nhóm. Mỗi nhóm trình bày một lập luận của mình: Nhóm ủng hộ đưa ra một lập luận ủng hộ, tiếp đó nhóm phản đối đưa ra một ý kiến phản đối và cứ tiếp tục như vậy. Nếu mỗi nhóm nhỏ hơn 6 người thì không cần đại diện mà mọi thành viên có thể trình bày lập luận. • Sau khi các lập luận đã đưa ra thì tiếp theo là giai đoạn thảo luận chung và đánh giá, kết luận thảo luận.

7. Kỹ thuật phòng tranh • Kĩ thuật này có thể sử dụng cho

7. Kỹ thuật phòng tranh • Kĩ thuật này có thể sử dụng cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm. • GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm. • Mỗi thành viên (hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh. • HS cả lớp đi xem "triển lãm" và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung. • Cuối cùng, tất cả các ph¬ương án giải quyết được tập hợp lại và tìm ph¬ương án tối ưu.

8. Kỹ thuật chia sẻ nhóm đôi • Chia sẻ nhóm đôi (Think, Pair,

8. Kỹ thuật chia sẻ nhóm đôi • Chia sẻ nhóm đôi (Think, Pair, Share) là một kỹ thuật do giáo sư Frank Lyman đại học Maryland giới thiệu năm 1981. Kỹ thuật này giới thiệu hoạt động làm việc nhóm đôi, phát triển năng lực tư duy của từng cá nhân trong giải quyết vấn đề. Thực hiện: • Giáo viên giới thiệu vấn đề, đặt câu hỏi mở, dành thời gian để học sinh suy nghĩ. • Sau đó học sinh thành lập nhóm đôi và chia sẻ ý tưởng, thảo luận, phân loại. • Nhóm đôi này lại chia sẻ tiếp với nhóm đôi khác hoặc với cả lớp. Lưu ý: • Điều quan trọng là người học chia sẻ được cả ý tưởng mà mình đã nhận được, thay vì chỉ chia sẻ ý kiến cá nhân. • Giáo viên cần làm mẫu hoặc giải thích. Ưu điểm: • Thời gian suy nghĩ cho phép học sinh phát triển câu trả lời, có thời gian suy nghĩ tốt, học sinh sẽ phát triển được những câu trả lời tốt, biết lắng nghe, tóm tắt ý của bạn cùng nhóm. Hạn chế: • Học sinh dễ dàng trao đổi những nội dung không liên quan đến bài học do giáo viên không thể bao quát hết hoạt động của cả lớp.

9. Kỹ thuật trình bày một phút • Đây là kĩ thuật tạo cơ

9. Kỹ thuật trình bày một phút • Đây là kĩ thuật tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức đã học và đặt những câu hỏi về những điều còn băn khoăn, thắc mắc bằng các bài trình bày ngắn gọn và cô đọng với các bạn cùng lớp. Các câu hỏi cũng như các câu trả lời HS đưa ra sẽ giúp củng cố quá trình học tập của các em và cho GV thấy được các em đã hiểu vấn đề như thế nào. • Kĩ thuật này có thể tiến hành như sau: • Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học đuợc hôm nay là gì? Theo các em, vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp? . . . • HS suy nghĩ và viết ra giấy. Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác nhau. • Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã học được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm.

 • 10. Kĩ thuật "Động não" Thế nào là kĩ thuật "Động não"?

• 10. Kĩ thuật "Động não" Thế nào là kĩ thuật "Động não"? Động não (công não) là một kỹ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận. Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng (nhằm tạo ra "cơn lốc” các ý tưởng). Kỹ thuật động não do Alex Osborn (Mỹ) phát triển, dựa trên một kỹ thuật truyền thống từ Ấn độ. Quy tắc của động não Không đánh giá và phê phán trong quá trình thu thập ý tưởng của các thành viên; Liên hệ với những ý tưởng đã được trình bày; Khuyến khích số lượng các ý tưởng; Cho phép sự tưởng tượng và liên tưởng.

 • Các b ước tiến hành 1. Ngư ời điều phối dẫn nhập

• Các b ước tiến hành 1. Ngư ời điều phối dẫn nhập vào chủ đề và xác định rõ một vấn đề; 2. Các thành viên đưa ra những ý kiến của mình: trong khi thu thập ý kiến, không đánh giá, nhận xét. Mục đích là huy động nhiều ý kiến tiếp nối nhau; 3. Kết thúc việc đưa ra ý kiến; 4. Đánh giá: Lựa chọn sơ bộ các suy nghĩ, chẳng hạn theo khả năng ứng dụng Có thể ứng dụng trực tiếp; Có thể ứng dụng như ng cần nghiên cứu thêm; Không có khả năng ứng dụng. Đánh giá những ý kiến đó lựa chọn Rút ra kết luận hành động. Ứng dụng khi nào? Dùng trong giai đoạn nhập đề vào một chủ đề; Tìm các phương án giải quyết vấn đề; Thu thập các khả năng lựa chọn và ý nghĩ khác nhau.

+ Ưu điểm Dễ thực hiện; Không tốn kém; Sử dụng được hiệu ứng

+ Ưu điểm Dễ thực hiện; Không tốn kém; Sử dụng được hiệu ứng cộng hưởng, huy động tối đa trí tuệ của tập thể; Huy động được nhiều ý kiến; Tạo cơ hội cho tất cả thành viên tham gia. + Nhược điểm Có thể đi lạc đề, tản mạn; Có thể mất thời gian nhiều trong việc chọn các ý kiến thích hợp; Có thể có một số HS "quá tích cực", số khác thụ động. Kỹ thuật động não được áp dụng phổ biến và nguời ta xây dựng nhiều kỹ thuật khác dựa trên kỹ thuật này, có thể coi là các dạng khác nhau của kỹ thuật động não.

 • Chú ý: Kĩ thuật trên có thể biến đổi để trở thành

• Chú ý: Kĩ thuật trên có thể biến đổi để trở thành kĩ thuật "Động não viết": những ý tưởng không được trình bày miệng mà được từng thành viên tham gia trình bày ý kiến bằng cách viết trên giấy về một chủ đề. Trong động não viết, các đối tác sẽ giao tiếp với nhau bằng chữ viết. Các em đặt trước mình một vài tờ giấy chung, trên đó ghi chủ đề ở dạng dòng tiêu đề hoặc ở giữa tờ giấy. Các em thay nhau ghi ra giấy những gì mình nghĩ về chủ đề đó, trong im lặng tuyệt đối. Trong khi đó, các em xem các dòng ghi của nhau và cùng lập ra một bài viết chung. Bằng cách đó có thể hình thành những câu chuyện trọn vẹn hoặc chỉ là bản thu thập các từ khóa. Các HS luyện tập có thể thực hiện các cuộc nói chuyện bằng giấy bút cả khi làm bài trong nhóm. Sản phẩm có thể có dạng một bản đồ trí tuệ.

 Ưu điểm của phương pháp này là có thể huy động sự tham

Ưu điểm của phương pháp này là có thể huy động sự tham gia của tất cả HS trong nhóm; tạo sự yên tĩnh trong lớp học; động não viết tạo ra mức độ tập trung cao. Vì những HS tham gia sẽ trình bày những suy nghĩ của mình bằng chữ viết nên có sự chú ý cao hơn so với các cuộc nói chuyện bình thường bằng miệng; các HS đối tác cùng hoạt động với nhau mà không sử dụng lời nói. Bằng cách đó, thảo luận viết tạo ra một dạng tương tác xã hội đặc biệt; những ý kiến đóng góp trong cuộc nói chuyện bằng giấy bút thường được suy nghĩ đặc biệt kỹ. Tuy nhiên, nhược điểm là có thể HS sa vào những ý kiến tản mạn, xa đề; do được tham khảo ý kiến của nhau, có thể một số HS ít có sự độc lập.

11. Kĩ thuật "Ổ bi" • Thế nào là kĩ thuật "Ổ bi"? •

11. Kĩ thuật "Ổ bi" • Thế nào là kĩ thuật "Ổ bi"? • Kĩ thuật "Ổ bi" là một kỹ thuật dùng trong thảo luận nhóm, trong đó HS chia thành hai nhóm ngồi theo hai vòng tròn đồng tâm như hai vòng của một ổ bi và đối diện nhau để tạo điều kiện cho mỗi HS có thể nói chuyện với lần lượt các HS ở nhóm khác. • Cách thực hiện • Khi thảo luận, mỗi HS ở vòng trong sẽ trao đổi với HS đối diện ở vòng ngoài, đây là dạng đặc biệt của phương pháp luyện tập đối tác; • Sau một ít phút thì HS vòng ngoài ngồi yên, HS vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới.

12. Kĩ thuật "Bể cá" • Thế nào là kĩ thuật "Bể cá"? •

12. Kĩ thuật "Bể cá" • Thế nào là kĩ thuật "Bể cá"? • Kĩ thuật "Bể cá" là một kĩ thuật dùng cho thảo luận nhóm, trong đó một nhóm HS ngồi giữa lớp và thảo luận với nhau, còn những HS khác trong lớp ngồi xung quanh ở vòng ngoài theo dõi cuộc thảo luận đó và sau khi kết thúc cuộc thảo luận thì đưa ra những nhận xét về cách ứng xử của những HS thảo luận. • Trong nhóm thảo luận có thể có một vị trí không có người ngồi. HS tham gia nhóm quan sát có thể ngồi vào chỗ đó và đóng góp ý kiến vào cuộc thảo luận, ví dụ đưa ra một câu hỏi đối với nhóm thảo luận hoặc phát biểu ý kiến khi cuộc thảo luận bị chững lại trong nhóm. Cách luyện tập này được gọi là phương pháp thảo luận "bể cá", vì những người ngồi vòng ngoài có thể quan sát những người thảo luận, tương tự như xem những con cá trong một bể cá cảnh. Trong quá trình thảo luận, những người quan sát và những người thảo luận sẽ thay đổi vai trò với nhau.

Bảng câu hỏi dành cho những người quan sát • Người nói có nhìn

Bảng câu hỏi dành cho những người quan sát • Người nói có nhìn vào những người đang nói với mình không? • Họ có nói một cách dễ hiểu không? • Họ có để những người khác nói hay không? • Họ có đưa ra được những luận điểm đáng thuyết phục hay không? • Họ có đề cập đến luận điểm của người nói trước mình không? • Họ có lệch hướng khỏi đề tài hay không? • Họ có tôn trọng những quan điểm khác hay không?

13. Kĩ thuật "Tia chớp" • Thế nào là kĩ thuật "Tia chớp"? •

13. Kĩ thuật "Tia chớp" • Thế nào là kĩ thuật "Tia chớp"? • Kỹ thuật tia chớp là một kỹ thuật huy động sự tham gia của các thành viên đối với một câu hỏi nào đó, hoặc nhằm thu thông tin phản hồi nhằm cải thiện tình trạng giao tiếp và không khí học tập trong lớp học, thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng (nhanh như chớp!) ý kiến của mình về câu hỏi hoặc tình trạng vấn đề. • Quy tắc thực hiện • Có thể áp dụng bất cứ thời điểm nào khi các thành viên thấy cần thiết và đề nghị; • Lần lượt từng người nói suy nghĩ của mình về một câu hỏi đã thoả thuận, ví dụ: Hiện tại tôi có hứng thú với chủ đề thảo luận không? • Mỗi người chỉ nói ngắn gọn 1 2 câu ý kiến của mình; • Chỉ thảo luận khi tất cả đã nói xong ý kiến.

14. Kĩ thuật "XYZ" • Thế nào là kĩ thuật "XYZ"? • Kĩ thuật

14. Kĩ thuật "XYZ" • Thế nào là kĩ thuật "XYZ"? • Kĩ thuật "XYZ" là một kỹ thuật nhằm phát huy tính tích cực trong thảo luận nhóm. X là số người trong nhóm, Y là số ý kiến mỗi người cần đưa ra, Z là phút dành cho mỗi người. • Ví dụ kỹ thuật 635 thực hiện như sau: • Mỗi nhóm 6 ng ười, mỗi ng ười viết 3 ý kiến trên một tờ giấy trong vòng 5 phút về cách giải quyết 1 vấn đề và tiếp tục chuyển cho ngư ời bên cạnh; • Tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi ng ười đều viết ý kiến của mình, có thể lặp lại vòng khác; • Con số X Y Z có thể thay đổi; • Sau khi thu thập ý kiến thì tiến hành thảo luận, đánh giá các ý kiến.

15. Kĩ thuật Kipling • Rudyard Kipling (1865 – 1936) là nhà thơ, nhà

15. Kĩ thuật Kipling • Rudyard Kipling (1865 – 1936) là nhà thơ, nhà văn Anh nổi tiếng, tác giả quyển sách “Cậu bé rừng xanh” và rất nhiều bài thơ hay. Ông từng viết 4 câu thơ: • "I have six honest serving men • They taught me all I knew • I call them What and Where and When • And How and Why and Who" • Rudyard Kipling (1865 – 1936) • Kĩ thuật này thường được dùng cho các trường hợp khi cần có thêm ý tưởng mới, hoặc xem xét nhiều khía cạnh của vấn đề, chọn lựa ý tưởng để phát triển.

 • Dụng cụ • Giấy bút cho người tham gia. • Thực hiện

• Dụng cụ • Giấy bút cho người tham gia. • Thực hiện • Các câu hỏi được đưa ra theo thứ tự ngẫu nhiên hoặc theo một trật tự định ngầm trước, với các từ khóa: Cái gì, Ở đâu, Khi nào, Thế nào, Tại sao, Ai. • Ví dụ: • Vấn đề là gì? • Vấn đề xảy ra ở đâu? • Vấn đề xảy ra khi nào? • Tại sao vấn đề lại xảy ra? • Làm thế nào để giải quyết vấn đề? • Ai sẽ tham gia giải quyết vấn đề?

 • Khi nào thì vấn đề giải quyết xong? • Lưu ý •

• Khi nào thì vấn đề giải quyết xong? • Lưu ý • Các câu hỏi cần ngắn gọn, đi thẳng vào chủ đề. • Các câu hỏi cần bám sát vào hệ thống từ khóa 5 W 1 H (What, where, when, who, why, how). • Ưu điểm • Nhanh chóng, không mất thời gian, mang tính logic cao. • Có thể áp dụng cho nhiều tình huống khác nhau. • Có thể áp dụng cho cá nhân. • Hạn chế • Ít có sự phối hợp của các thành viên. • Dễ dẫn đến tình trạng "9 người 10 ý". • Dễ tạo cảm giác "Bị điều tra".

16. Kỹ thuật chia nhóm • Kỹ thuật này dùng để dạy HS học

16. Kỹ thuật chia nhóm • Kỹ thuật này dùng để dạy HS học tập hợp tác. Nó có thể được dùng trong nhiều đoạn của bài học (chia sẻ những trải nghiệm, khám phá kiến thức / kỹ năng mới, Luyện tập thực hành, Vận dụng) • Cách chia nhóm: • Có nhiều cách chia nhóm. Chia theo cách nào là tùy thuộc vào nhiệm vụ GV giao cho HS thực hiện. Có những cách chia nhóm sau : Theo sở thích Theo trình độ Hỗn hợp trình độ Ngẫu nhiên

 • Các bước tổ chức hoạt động nhóm: B 1: Làm việc chung

• Các bước tổ chức hoạt động nhóm: B 1: Làm việc chung cả lớp GV chia nhóm GV giao nhiệm vụ GV hướng dẫn cách làm việc nhóm( rất quan trọng) B 2: HS làm việc theo nhóm: HS làm việc cá nhân. HS nêu ý kiếm cá nhân Nhóm thảo luận chia sẻ, thống nhất B 3: Đại diện nhóm báo cáo.

 • 17. Kỹ thuật Đọc tích cực • Kĩ thuật này nhằm giúp

• 17. Kỹ thuật Đọc tích cực • Kĩ thuật này nhằm giúp HS tăng cường khả năng tự học và giúp GV tiết kiệm thời gian đối với những bài học / phần đọc có nhiều nội dung nhưng không quá khó đối với HS. Kỹ thuật được áp dụng với những bài học được trình bày thành bài đọc tương đối dài (Ví dụ : Lịch sử, Địa lý, Khoa học) • Cách tiến hành như sau: • GV nêu câu hỏi/yêu cầu định hướng HS đọc bài/phần đọc. • HS làm việc cá nhân: • + Đoán trước khi đọc: Để làm việc này, HS cần đọc lướt qua bài đọc/phần đọc để tìm ra những gợi ý từ hình ảnh, tựa đề, từ/cụm từ quan trọng. • + Đọc và đoán nội dung : HS đọc bài/phần đọc và biết liên tưởng tới những gì mình đã biết và đoán nội dung khi đọc những từ hay khái niệm mà các em phải tìm ra.

+ Tìm ý chính: HS tìm ra ý chính của bài/phần đọc qua việc

+ Tìm ý chính: HS tìm ra ý chính của bài/phần đọc qua việc tập trung vào các ý quan trọng theo cách hiểu của mình. + Tóm tắt bài dựa trên ý chính, đề mục. + HS chia sẻ kết quả đọc của mình theo nhóm 2, hoặc 4 và giải thích cho nhau thắc mắc (nếu có), thống nhất với nhau ý chính của bài/phần đọc. + HS nêu câu hỏi để GV giải đáp (nếu có). Lưu ý: Một số câu hỏi GV thường dùng để giúp HS tóm tắt ý chính: · Em có chú ý gì khi đọc nội dung A ? · Em nghĩ gì về đọc nội dung B ? · Em so sánh A và B như thế nào? · A và B giống và khác nhau như thế nào?

18. Kỹ thuật “Viết tích cực” • Kĩ thuật này có thể sử dụng

18. Kỹ thuật “Viết tích cực” • Kĩ thuật này có thể sử dụng sau tiết học để tóm tắt nội dung đã học, để HS phản hồi cho GV về việc nắm kiến thức của các em và những chỗ các em còn hiểu sai. • Cách thực hiên : GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS tự do viết câu trả lời. GV cũng có thể yêu cầu HS liệt kê ngắn gọn những gì các em biết về chủ đề đang học trong khoảng thời gian nhất định. GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp.

19. Kỹ thuật / Phương pháp Đóng vai • Đóng vai là kỹ thuật

19. Kỹ thuật / Phương pháp Đóng vai • Đóng vai là kỹ thuật HS làm thử một công việc hoặc thực hiện một ứng xử trong tình huống giả định. Kỹ thuật này giúp HS suy nghĩ về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em quan sát được hoặc chính mình trải nghiệm. Đóng vai không chỉ bao gồm việc diễn mà quan trọng hơn là cuộc trao đổi sau việc diễn. Kỹ thuật này thường dùng trong những phần học về Kể chuyện, Đạo đức, phần học ứng dụng của các môn học. • Cách thực hiện : • Bước 1 : GV giao nhiệm vụ cho HS : yêu cầu đóng vai cho nhóm, thời gian cho việc chuẩn bị đóng vai • Bước 2 : Các nhóm chuẩn bị đóng vai : phần lời của từng vai cần nhớ, phần diễn của từng vai, phối hợp diễn thử các vai( Gv lắng nghe, quan sát, gợi ý bàng câu hỏi) •

 Bước 3 : Từng nhóm trình bày đóng vai (diễn)( GV theo dõi,

Bước 3 : Từng nhóm trình bày đóng vai (diễn)( GV theo dõi, phát hiện cách ứng xử khác) Bước 4 : Nhận xét / thảo luận về việc đóng vai theo các tiêu chí về lời và hành động diễn có thể hiện đúng nội dung chính của bài và gây cảm xúc tích cực cho người xem không. ( Giúp HS thảo luận về ích lợi hoặc tác hại hay hạn chế của từng cách ứng xử. Sau đó tổng hợp ý kiến) Bước 5 : Kết luận được rút ra từ nhiệm vụ đóng vai tập trung vào hiểu, vận dụng kiến thức kỹ năng mới của bài và thực tiễn.

20. Kỹ thuật “Chúng em biết 3” Kỹ thuật này dùng trong thảo luận

20. Kỹ thuật “Chúng em biết 3” Kỹ thuật này dùng trong thảo luận nhóm nhằm tập hợp những thông tin được chọn lọc từ thảo luận. Kỹ thuật này tạo cơ hội cho những HS có trình độ khá hỗ trợ HS có trình độ thấp hơn. Cách thực hiện : + GV nêu chủ đề thảo luận (có thể bằng câu kể hoặc câu hỏi, Ví dụ : Học sinh đi đường an toàn / Học sinh đi đường thế nào để đảm bảo an toàn? ) + Mỗi nhóm 3 (có thể hơn 3) HS sẽ chia sẻ những điều các em biết rồi chọn ra 3 điều quan trọng nhất + Đại diện mỗi nhóm trình bày 3 điều nhóm đã chọn

KẾT LUẬN “Không có con hư, không có học trò dốt, chỉ là chúng

KẾT LUẬN “Không có con hư, không có học trò dốt, chỉ là chúng ta chưa biết cách TIN TƯỞNG và TRUYỀN CẢM HỨNG” Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học giờ không còn là nhu cầu tự thân, tự nguyện nữa mà nay đã trở thành một nhiệm vụ, yêu cần thiết của mỗi giáo viên và học sinh.