CHO MNG QU THY C TI D TIT

























- Slides: 25
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ TỚI DỰ TIẾT HỌC CỦA LỚP 8 A
TIẾT 8 BÀI TẬP
TIẾT 8: BÀI TẬP I. Lý thuyết
TIẾT 8: BÀI TẬP I. Lý thuyết 1. Vận tốc: - Là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động. - Công thức: s v= t Trong đó: v là vận tốc. s là quãng đường đi được. t là thời gian để đi hết quãng đường đó.
TIẾT 8: BÀI TẬP I. Lý thuyết 1. Vận tốc: 2. Chuyển động đều. Chuyển động không đều - Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian. - Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian. - Vận tốc trung bình của chuyển động không đều: s vtb = t Trong đó: s là tổng quãng đường đi được. t là tổng thời gian để đi hết quãng đường s.
TIẾT 8: BÀI TẬP I. Lý thuyết 1. Vận tốc 2. Chuyển động đều. Chuyển động không đều 3. Hai lực cân bằng: là hai lực có cùng điểm đặt, cùng phương nhưng ngược chiều và có cường độ như nhau. 4. Trọng lực: là lực hút của Trái đất. Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống dưới. Độ lớn: P = 10 m
TIẾT 8: BÀI TẬP II. Bài tập định lượng
TIẾT 8: BÀI TẬP I. Lý thuyết II. Bài tập định lượng Bài 1: Một người đi bộ đều quãng đường đầu dài 3 km với vận tốc 2 m/s. Ở quãng đường tiếp theo dài 19, 5 km người đó đi hết 0, 5 h. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường? Bài 2: Một quả cầu có trọng lượng 3 N được treo vào một sợi dây cố định. Quả cầu chịu tác dụng của những lực nào? Hãy biểu diễn các véc tơ lực tác dụng vào quả cầu. Chọn tỉ xích 1 N. Bài 3: Một người đi bộ từ A đến B với vận tốc 4 km/h. Sau đó 2 h một người đi xe đạp từ A đuổi theo với vận tốc 12 km/h họ gặp nhau tại C. Tính độ dài quãng đường AC?
TIẾT 8: BÀI TẬP Bài 1: Một người đi bộ đều quãng đường đầu dài 3 km với vận tốc 2 m/s. Ở quãng đường tiếp theo dài 19, 5 km người đó đi hết 0, 5 h. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường? Bài giải Thời gian người đó đi hết đoạn đường đầu là: s 1 = 3 km = 3000 m t 1 = s 1/v 1 = 3000/2 = 1500(s) v 1 = 2 m/s s 2 = 19, 5 km = 1950 m Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn t 1 = 0, 5 h =1800 s đường là: vtb = ? vtb = = = 1, 5 (m/s) Tóm tắt
TIẾT 8: BÀI TẬP Bài 2: Một quả cầu có trọng lượng 3 N được treo vào một sợi dây cố định. Quả cầu chịu tác dụng của những lực nào? Hãy biểu diễn các véc tơ lực tác dụng vào quả cầu. Chọn tỉ xích 1 N. Bài giải - Quả cầu chịu tác dụng của 2 lực: + Trọng lực của quả cầu: P + Lực căng của sợi dây: T - Biểu diễn các véc tơ lực tác dụng vào quả cầu: . T. . O . . P
TIẾT 8: BÀI TẬP Bài 3: Một người đi bộ từ A đến B với vận tốc 4 km/h. Sau đó 2 h một người đi xe đạp từ A đuổi theo với vận tốc 12 km/h họ gặp nhau tại C. Tính độ dài quãng đường AC? Bài giải Tóm tắt A M C B v 1 = 4 km/h Gọi thời gian gặp nhau kể từ lúc người đi xe đạp chuyển động t 0 = 2 h v 2 = 12 km/h là t (h) (t > 0) SAC = ? Lúc người đi xe đạp bắt đầu đi thì người đi bộ đã đi được quãng đường là: SAM= 4. 2= 8 km Quãng đường người đi bộ đi từ M đến chỗ gặp C là: SMC =v 1. t = 4 t Quãng đường người đi xe đạp đi từ A đến chỗ gặp C là: SAC = 12 t Ta có phương trình: SAC = SAM + SMC =>12 t = 4 t + 8 t = 1 h Vậy quãng đường AC dài là: SAC = 12 t = 12 (km)
TIẾT 8: BÀI TẬP III. Bài tập định tính
TIẾT 8: BÀI TẬP Câu 1 Trong các trường hợp nào sau đây, trường hợp nào nói đến vận tốc trung bình? A. Số chỉ vận tốc của xe máy đọc được trên đồng hồ vận tốc (công tơ mét) của xe là 45 km/h. B. Vận tốc của vật chuyển động đều là v = 4 m/s. C. Vận tốc của vật khi qua một vị trí xác định nào đó là 12 m/s. D. Vận tốc của xe ô tô chạy trên quãng đường TP HCM đi Long An là 45 km/h.
TIẾT 8: BÀI TẬP Câu 2. Chọn câu đúng: Vật đứng yên thì A. thay đổi khoảng cách so với vật mốc. B. không thay đổi khoảng cách so với vật mốc. C. không thay đổi vị trí so với vật mốc. D. thay đổi vị trí so với vật mốc.
TIẾT 8: BÀI TẬP Câu 3. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của vận tốc? A. mét. giây B. kilômét. giờ C. mét/phút D. phút/kilômét
TIẾT 8: BÀI TẬP Câu 4. Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ thế nào? Hãy Chọn câu đúng nhất A. Vận tốc không thay đổi B. Vận tốc tăng dần C. Vận tốc giảm dần D. Vận tốc có thể tăng dần hoặc giảm dần
TIẾT 8: BÀI TẬP Câu 5. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai A. Lực có thể làm cho vật thay đổi vận tốc và bị biến dạng. B. Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động. C. Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động. D. Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng.
TIẾT 8: BÀI TẬP Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực và vận tốc? A. Khi một vật chuyển động không đều thì không có lực nào tác dụng lên vật. B. Lực là nguyên nhân làm thay đổi vị trí của vật. C. Lực và vận tốc là các đại lượng vectơ. D. Vật chuyển động với vận tốc càng lớn thì lực tác dụng lên vật cũng càng lớn.
TIẾT 8: BÀI TẬP Câu 7. Hãy chọn câu không đúng A. Quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật. B. Khi xe đột ngột khởi hành thì người trên xe bị ngã về phía sau. C. Xe đang chạy mà phanh đột ngột thì hành khách trên xe sẽ ngã về phía sau. D. Khi xe tăng tốc đột ngột thì hành khách trên xe ngã về phía sau.
TIẾT 8: BÀI TẬP Câu 8. Cách nào sau đây làm giảm được ma sát nhiều nhất? A. Vừa tăng độ nhám vừa tăng diện tích của bề mặt tiếp xúc B. Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc C. Tăng độ nhám giữa các bề mặt tiếp xúc D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
TIẾT 8: BÀI TẬP Câu 9. Người thợ may sau khi đơm cúc áo thường quấn thêm vài vòng chỉ quanh cúc để A. tăng ma sát lăn B. tăng ma sát nghỉ C. tăng ma sát trượt D. tăng quán tính
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Câu 1: Lúc 7 h một người đi bộ từ A đến B vận tốc 4 km/h. Lúc 8 giờ một người đi xe đạp từ A đuổi theo vận tốc 12 km/h. Lúc mấy giờ họ cách nhau 2 km? Câu 2: a ) Một ô tô đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v 1, đi nửa quãng đường còn lại với vận tốc v 2. Tính v. TB trên cả đoạn đường. b ) Nếu thay cụm từ "quãng đường" bằng cụm từ " thời gian" ở câu a) thì v. TB = ? c) So sánh hai vận tốc trung bình vừa tìm được ở ý a) và ý b)