CHO MNG QU THY C N D GI

  • Slides: 31
Download presentation
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP

Nêu tính chất hoá học của natri hiđroxit (Na. OH) mỗi tính chất viết

Nêu tính chất hoá học của natri hiđroxit (Na. OH) mỗi tính chất viết một PTPƯ minh họa.

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NATRI HIĐROXIT (có 4 tính chất) 1. Đổi màu

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NATRI HIĐROXIT (có 4 tính chất) 1. Đổi màu chất chỉ thị: làm đổi màu qùy tím thành xanh , dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ. 2. Tác dụng với axit muối + nước. Pthh : Na. OH + HCl Na. Cl + H 2 O 3. Tác dụng với oxit axit muối trung hoà + nước hoặc muối axit. Pthh : 2 Na. OH+ SO 2 Na 2 SO 3+H 2 O Hoặc : Na. OH + SO 2 Na. HSO 3 4. Tác dụng với dd muối

B. CANXI HIĐROXIT – THANG p. H CTHH : Ca(OH)2 ; PTK : 74

B. CANXI HIĐROXIT – THANG p. H CTHH : Ca(OH)2 ; PTK : 74

I. TÍNH CHẤT II. THANG p. H CỦNG CỐ • 1. Pha chế dung

I. TÍNH CHẤT II. THANG p. H CỦNG CỐ • 1. Pha chế dung dịch Ca(OH)2 • 2. Tính chất hóa học • 3. Ứng dụng

1. Pha chế dung dịch canxi hiđroxit - Dung dịch canxi hiđroxit là có

1. Pha chế dung dịch canxi hiđroxit - Dung dịch canxi hiđroxit là có tên thông thường là nước vôi trong. - Để pha chế dung dịch canxi hiđroxit Ca(OH)2: ta lấy canxi Quan sát Hình 1. 17 sgk và trình bày cách pha hiđroxit cho vào nước khuấy đều vôi sữa rồi chế dung dịch canxi hiđroxit? dùng giấy lọc, để lọc dung dịch Ca(OH)2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Nhận xét về dung dịch sau khi lọc:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Nhận xét về dung dịch sau khi lọc: - Trạng thái: Chất lỏng - Màu sắc: Trong suốt, không màu 2. Chất còn lại trên giấy lọc là gì, từ đó nhận xét về độ tan của Ca(OH)2 trong nước Chất còn lại trên giấy lọc là Ca(OH)2 không tan => Ca(OH)2 là chất ít tan trong nước

1. Pha chế dung dịch canxi hiđroxit - Dung dịch canxi hiđroxit là có

1. Pha chế dung dịch canxi hiđroxit - Dung dịch canxi hiđroxit là có tên thông thường là nước vôi trong. - Dung dịch canxi hiđroxit là chất lỏng không màu, trong suốt. - Ca(OH)2 là chất ít tan trong nước.

Em hãy dự đoán tính chất hóa học của dung dịch Ca(OH)2 và dựa

Em hãy dự đoán tính chất hóa học của dung dịch Ca(OH)2 và dựa vào đâu em lại có dự đoán đó? Em hãy nhắc lại tính chất hóa học của bazơ tan

Các nhóm hãy làm thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của dung

Các nhóm hãy làm thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của dung dịch Ca(OH)2 Thí nghiệm TN 1 Cách tiến hành Giải thích, viết pthh (nếu có) Hiện tượng - Nhỏ 1 giọt dd Ca(OH)2 mới lọc vào mẫu giấy quỳ tím - Nhỏ 1 giọt dd phenolphtalein vào ống nghiệm đựng sẵn 1 -2 ml dd Ca(OH)2 (ống nghiệm 1) - Giấy quỳ tím hóa xanh TN 2 - Nhỏ từ từ dd HCl vào ống nghiệm 1 ở trên - Dung dịch mất - dd Ca(OH)2 đã tác dụng hết với dd HCl màu Pt: Ca(OH)2 + 2 HCl Ca. Cl 2 +2 H 2 O TN 3 - Lấy 1 ống nghiệm khác cho - Dung dịch bị 2 -3 ml dd Ca(OH)2, sau đó cắm ống chữ L vào ống vẫn đục nghiệm, dùng miệng thổi hơi vào ống chữ L. - dd phenolphtalein từ không màu thành màu đỏ - Khí CO 2 có trong hơi thở tác dụng với dd Ca(OH)2 sinh ra kết tủa là Ca. CO 3 Pt: CO 2 + Ca(OH)2 Ca. CO 3 + H 2 O

1. Pha chế dung dịch canxi hiđroxit 2. Tính chất hóa học. a. Đổi

1. Pha chế dung dịch canxi hiđroxit 2. Tính chất hóa học. a. Đổi màu chất chỉ thị : dd Ca(OH)2 đổi màu quỳ tím thành xanh, hoặc đổi màu dd phenolphtalein không màu thành màu đỏ b. Tác dụng với axit Muối và nước PTHH : Ca(OH)2+ 2 HCl Ca(OH)2 + H 2 SO 4 Ca. Cl 2 + 2 H 2 O Ca. SO 4+ 2 H 2 O c. Tác dụng với oxit axit: Muối trung hòa và nước hoặc muối axit PTHH : Ca(OH)2 + CO 2 Ca. CO 3 + H 2 O 1 : 1 Muối TH và nước Hoặc : 2 Ca(OH)2 + CO 2 Ca(HCO 3)2 : 1 2 Muối axit

* Lưu ý : Tuỳ theo tỉ lệ số mol của Ca(OH)2 với số

* Lưu ý : Tuỳ theo tỉ lệ số mol của Ca(OH)2 với số CO 2 hoặc SO 2 mà có thể tạo muối trung hoà và nước , muối axit Hoặc cả hai muối. f ≤ 0, 5 : sản phẩm là Na. HCO 3 Pthh : Ca(OH)2 + 2 CO 2 Ca(HCO 3)2 f ≥ 1: sản phẩm là Na 2 CO 3 và H 2 O Pthh: Ca(OH)2 + CO 2 Ca. CO 3 + H 2 O 0, 5 < f < 1: sản phẩm là Na. HCO 3 , Na 2 CO 3 và nước Pthh : Ca(OH)2 + 2 CO 2 Ca(HCO 3)2 Ca(OH)2 + CO 2 Ca. CO 3 + H 2 O

1. Pha chế dung dịch canxi hiđroxit 2. Tính chất hóa học. a. Đổi

1. Pha chế dung dịch canxi hiđroxit 2. Tính chất hóa học. a. Đổi màu chất chỉ thị : b. Tác dụng với axit muối + nước c. Tác dụng với oxit axit muối trung hòa + nước hoặc muối axit d. Tác dụng với muối (xem bài 9)

Tại sao khi tô vôi lên tường thì lát sau vôi khô và cứng

Tại sao khi tô vôi lên tường thì lát sau vôi khô và cứng lại ? Giải thích: Vôi là canxi hiđroxit, là chất tan ít trong nước nên khi cho nước vào tạo dung dịch trắng đục, khi tô lên tường thì Ca(OH)2 nhanh chóng khô và cứng lại vì tác dụng với CO 2 trong không khí theo phương trình: Ca(OH)2 + CO 2 → Ca. CO 3 + H 2 O

Học sinh thảo luận nhóm và nêu ứng dụng của canxi hiđroxit

Học sinh thảo luận nhóm và nêu ứng dụng của canxi hiđroxit

1. Pha chế dung dịch canxi hiđroxit 2. Tính chất hóa học. a. Đổi

1. Pha chế dung dịch canxi hiđroxit 2. Tính chất hóa học. a. Đổi màu chất chỉ thị : b. Tác dụng với axit muối + nước c. Tác dụng với oxit axit muối trung hòa + nước hoặc muối axit d. Tác dụng với muối (xem bài 9) 3. Ứng dụng - Làm vật liệu xây dựng - Khử chua đất trồng trọt - Khử độc các chất thải trong công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật …

- Thang p. H dùng để biểu thị độ axit hoặc độ bazơ của

- Thang p. H dùng để biểu thị độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch. Nghiên cứu sgk trả lời các câu hỏi sau: 1. Thang p. H dùng để làm gì? * Nếu p. H 2. =7 thì p. H dung là trung tính. Nếu = 7 dịch thì dung dịch có tính gì? Nếu > 7 dịch thì dung dịch có tính gì? * Nếu p. H 3. >7 thì p. H dung có tính bazơ. 4. p. H < 7 thì dung dịch có tính gì? * Nếu p. H < 7 thì dung dịch có tính axit. Axit Trung tính p. H Độ Axit tăng dần Độ bazơ tăng dần Kiềm

Quan sát sơ đồ thang p. H em có nhận xét gì về mối

Quan sát sơ đồ thang p. H em có nhận xét gì về mối liên hệ giữa độ p. H với độ mạnh yếu của axit và bazơ ? Axit Trung tính Độ Axit tăng dần Độ bazơ tăng dần Kiềm

- Thang p. H dùng để biểu thị độ axit hoặc độ bazơ của

- Thang p. H dùng để biểu thị độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch. * Nếu p. H = 7 thì dung dịch là trung tính. * Nếu p. H > 7 thì dung dịch có tính bazơ. * Nếu p. H < 7 thì dung dịch có tính axit. - Nếu p. H càng lớn, độ bazơ của dung dịch càng lớn và ngược lại. - Nếu p. H càng nhỏ, độ axit của dung dịch càng lớn và ngược lại.

Làm việc theo nhóm xác định p. H của: nước chanh, nước cất. Sau

Làm việc theo nhóm xác định p. H của: nước chanh, nước cất. Sau đó hãy kết luận về tính axit, bazơ của các chất trên.

Thiết bị đo p. H (p. H kế)

Thiết bị đo p. H (p. H kế)

v CỦNG CỐ - BÀI TẬP: Viết các phương trình hóa học để hoàn

v CỦNG CỐ - BÀI TẬP: Viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có): 1 Ca. CO 3 3 2 Ca. O Ca(OH)2 4 Ca(NO 3)2 Ca. CO 3

v. Các phương trình hóa học: 1 Ca. CO 3 t 0 Ca. O

v. Các phương trình hóa học: 1 Ca. CO 3 t 0 Ca. O + CO 2 + H 2 O Ca(OH)2 2 Ca. O 3 Ca(OH)2 + CO 2 4 Ca(OH)2 + 2 HNO 3 Ca. CO 3 + H 2 O Ca(NO 3)2 + 2 H 2 O

Hướng dẫn học ở nhà: v Làm bài 1, 3, 4 (SGKtrang 30). v

Hướng dẫn học ở nhà: v Làm bài 1, 3, 4 (SGKtrang 30). v Xem bài mới: Tính chất hóa học của muối.

CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH

CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH