CHNG II K TON VN BNG TIN V
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ VẬT TƯ 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO - Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Tài chính 2010 (Chương 2 và chuơng 3) - Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 - Luật Kế toán Việt Nam - Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đặc biệt VAS 02) 2
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Yêu cầu SV nắm được các vấn đề cơ bản sau: - Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền và vật tư - Nội dung cơ bản của kế toán vốn bằng tiền và vật tư, bao gồm: + Phân loại + Đánh giá (nguyên tắc đánh giá) + Chứng từ kế toán + Tài khoản kế toán + Trình tự kế toán + Sổ kế toán + Trình bày thông tin trên BCTC 3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2. 1. Kế toán vốn bằng tiền 2. 2. Kế toán vật tư 4
2. 1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 2. 1. 1. Nhiệm vụ kế toán 2. 1. 2. Kế toán vốn bằng tiền 5
2. 1. 1. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN Nội dung: ? Vốn bằng tiền trong DN gồm: -Tiền mặt - Tiền gửi - Tiền đang chuyển 6
2. 1. 1. Nhiệm vụ kế toán VBT Đặc điểm VBT: Vận động không ngừng, phức tạp và có tính luân chuyển cao. Yêu cầu quản lý: Phải quản lý chặt chẽ, ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, lãng phí, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn. 7
2. 1. 1. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN - Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vốn bằng tiền. - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ quy định, các thủ tục quản lý về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. 8
2. 1. 2. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN �Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 2. 1. Kế toán tiền mặt 2. 1. 2. 2. Kế toán tiền gửi ngân hàng 2. 1. 2. 3. Kế toán tiền đang chuyển 9
v Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 1. Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. 2. Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp. 3. Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. 4. Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: - Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; - Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. 5. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế. 10
2. 1. KẾ TOÁN TIỀN MẶT a. Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi b. Tài khoản kế toán sử dụng TK 111 – Tiền mặt ü Tiền mặt xuất quỹ. ü Tiền mặt nhập quỹ. ü Tiền mặt phát hiện thiếu khi KK ü Tiền mặt thừa phát hiện khi KK ü Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá ü Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC. ü Chênh lệch vàng tiền tệ giảm do ü Chênh lệch vàng tiền tệ tăng do đánh giá lại tại thời điểm lập BCTC. Số dư Nợ: Tiền mặt hiện có tại quỹ Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2: § Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam § Tài khoản 1112 – Ngoại tệ (Đã được quy đổi ra VND) § Tài khoản 1113 – Vàng tiền tệ (Vàng được sử dụng với chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là HTK sử dụng với mục đích để sản xuất hoặc hàng hóa để bán). Chú ý: Bạc, kim khí quý, đá quý không được coi là tiền mặt nữa mà được coi như HTK (nếu sử dụng để sản xuất hoặc để bán) hoặc coi như khoản đầu tư khác (TK 2288 nếu được nắm giữ với mục đích đầu tư, chờ tăng giá). 11
c. Trình tự kế toán Sơ đồ kế toán tiền mặt (Tiền Việt Nam) TK 111(1111) TK 112, 113 TK 511, 515, 711 Doanh thu bán hàng và CCDV, doanh thu tài chính, thu nhập khác. TK 112 Rút tiền gửi từ ngân hàng Gửi tiền vào ngân hàng, tiền đang chuyển TK 152, 153, 156, 211 Mua vật tư, hàng hóa, tài sản TK 131, 136, 138, 141, . . TK 621, 627, 642, 635, … Thu hồi các khoản nợ, các khoản ký cược, ký quỹ Các khoản chi phí phát sinh TK 121, 128, 221 , 222 TK 121, 128, 221, 222, 228 Thu hồi các khoản đầu tư Đầu tư tài chính TK 331, 344… TK 411, 441 Nhận vốn góp, nhận kinh phí TK 338 (3381) Tiền thừa tại quỹ chờ giải quyết Thanh toán nợ phải trả TK 138 (1381) Tiền thiếu tại quỹ chờ giải quyết 12
2. 1. Kế toán tiền mặt (tiếp) Ví dụ 1: về định khoản một số nghiệp vụ liên quan đến TM (đv: 1000đ) : (1) Ngày 3/6, khách hàng A trả nợ tiền hàng bằng tiền mặt : 100. 000 (2) Ngày 5/6, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 50. 000 (3) • • • Ngày 10/6, mua nguyên vật liệu về nhập kho, thanh toán bằng tiền mặt: Giá mua chưa thuế: 15. 000 Thuế GTGT 10%: 1. 500 Tổng giá thanh toán: 16. 500 (4) • • Ngày 15/5, bán lẻ thành phẩm thu bằng tiền mặt: Giá bán chưa thuế: 18. 000 Thuế GTGT 10% : 1. 800 Tổng giá thanh toàn: 18. 800 Giá vốn thành phẩm xuất bán: 10. 000 (5) Ông B nộp lại số tiền tạm ứng chi không hết: 10. 000 (6) Chi trả tiền lương cho nhân viên: 40. 000 13
2. 1. 2. 2. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NG N HÀNG v Nội dung: Tiền gửi được phản ánh ở đây là Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. v Nguyên tắc hạch toán: Ø TK này không phản ánh những khoàn Tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi (TK 1281). Ø Những khoản thấu chi trên tài khoản ngân hàng không được ghi âm TK 112 mà phải coi đó như 1 khoản vay (TK 341) Ø Nếu có chênh lệch giữa số liệu của NH và DN, đến cuối tháng kế toán DN phản ánh theo số của NH. Số chênh lệch giữa số của DN < của NH được phản ánh vào TK 138(8). Số chênh lệch giữa số của DN> của NH được phản ánh vào TK 338(8). (Các nguyên tắc khác xem thêm tại TT 200/2014/TT-BTC) 14
Chứng từ sử dụng: GBC, GBN, UNC, UNT… Tài khoản kế toán sử dụng: TK 112 – Tiền gửi ngân hàng ü Tiền gửi vào NH ü Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC. ü Chênh lệch vàng tiền tệ tăng do đánh giá lại thời điểm lập BCTC. ü Tiền rút khỏi NH. ü Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC. ü Chênh lệch vàng tiền tệ giảm do đánh giá lại thời điểm lập BCTC Số dư Nợ: Tiền hiện có tại NH Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2: § Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam § Tài khoản 1122 – Ngoại tệ (Đã được quy đổi ra VND) § Tài khoản 1123 – Vàng tiền tệ (Vàng được sử dụng với chắc năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là HTK sử dụng với mục đích để sản xuất hoặc hàng hóa để bán). Chú ý: Bạc, kim khí quý, đá quý không được coi là tiền mặt nữa mà được coi như HTK (nếu sử dụng để sản xuất hoặc để bán) hoặc coi như khoản đầu tư khác (TK 2288 nếu được nắm giữ với mục đích đầu tư, chờ tăng giá). 15
c. Trình tự kế toán Sơ đồ kế toán TGNH(Tiền Việt Nam) TK 112(1121) TK 112, 113 TK 511, 515, 711 Doanh thu bán hàng và CCDV, doanh thu tài chính, thu nhập khác. TK 112 Rút tiền gửi từ ngân hàng Gửi tiền vào ngân hàng, tiền đang chuyển TK 152, 153, 156, 211 Mua vật tư, hàng hóa, tài sản TK 131, 136, 138, 141, . . TK 621, 627, 642, 635, … Thu hồi các khoản nợ, các khoản ký cược, ký quỹ Các khoản chi phí phát sinh TK 121, 128, 221 , 222 TK 121, 128, 221, 222, 228 Thu hồi các khoản đầu tư Đầu tư tài chính TK 331, 344… TK 411, 441 Nhận vốn góp, nhận kinh phí Thanh toán nợ phải trả TK 338 (3381) Tiền thừa chưa xđ ngnhaan TK 138 (1381) Tiền thiếu tchưa xđ ngnhân 16
2. 1. 2. 2. Kế toán TGNH (tiếp) Ví dụ 2: về định khoản một số nghiệp vụ liên quan đến TGNH (đv: 1000đ) : (1) Ngày 3/6, khách hàng A trả nợ tiền hàng bằng TGNH( đã nhận được GBC) : 100. 000 (2) Ngày 5/6, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 50. 000 (3) • • • Ngày 10/6, mua nguyên vật liệu về nhập kho, thanh toán bằng TGNH: Giá mua chưa thuế: 15. 000 Thuế GTGT 10%: 1. 500 Tổng giá thanh toán: 16. 500 (4) • • Ngày 15/5, bán lẻ thành phẩm thanh toán bằng chuyển khoản: Giá bán chưa thuế: 18. 000 Thuế GTGT 10% : 1. 800 Tổng giá thanh toàn: 18. 800 Giá vốn thành phẩm xuất bán: 10. 000 (5) Chi trả tiền lương cho nhân viên bằng TGNH: 40. 000 17
2. 1. 2. 3. KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN - Nội dung: Gồm các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng. - Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau: + Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng; + Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác; + Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước) 18
v Tài khoản kế toán sử dụng TK 113 - Tiền đang chuyển - Các khoản tiền mặt, tiền séc đã nộp vào NH, KBNN, đã gửi qua bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo - Số kết chuyển vào TK 112 hoặc các tài khoản liên quan - Chênh lệch giảm TGHĐ do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ - Chênh lệch tăng TGHĐ do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ Các khoản tiền còn đang chuyển TK 1131: Tiền Việt Nam Tài khoản cấp 2 TK 1132: Ngoại tệ 19
v Trình tự kế toán Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển TK 511, 515, 711, 3331 TK 113 (1) Thu tiền BH, CCDV và TN khác bằng TM hoặc séc nộp thẳng vào NH chưa có giấy báo Có của NH TK 111 (2) Xuất quỹ TM gửi vào NH nhưng chưa có giấy báo Có TK 112 (5) NH báo Có tiền đang chuyển đã về TK của DN TK 331, 341 (6) Ngân hàng báo Nợ về số tiền đã chuyển trả cho người bán, nợ vay (3) Chuyển tiền trả cho các chủ nợ, chưa có giấy báo Nợ của NH TK 333 TK 131, 138 (4) Khách hàng ứng trước tiền mua hàng, hoặc thu nợ bằng séc, DN đã nộp vào NH nhưng chưa có giấy báo Có (7) Thuế các khoản phải nộp Nhà nước 20
Sổ sách kế toán sử dụng Sổ chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng Sổ tổng hợp: Hình thức NKC: - Sổ nhật ký thu tiền - Sổ nhật ký chi tiền - Sổ nhật ký chung - Sổ cái TK 111, 112, 113 Hình thức CTGS: - CTGS - Sổ đăng ký CTGS - Sổ cái TK 111, 112, 113 Hình thức NK- CT: - Nhật ký chứng từ số 1, số 2 - Bảng kê số 1, số 2 - Sổ cái TK 111, 112, 113 Hình thức Nhật ký – Sổ cái - Sổ Nhật ký – Sổ cái 21
Sổ sách kế toán sử dụng Lưu ý: Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại không bắt buộc. Doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ theo 1 trong 4 hình thức trên hoặc bổ sung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát. 22
Trình bày thông tin trên BCTC phải thể hiện được các thông tin về: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển tại thời điểm lập BCTC. - Các thông tin được trình bày trên BCTC: Được thể hiện trên BCĐKT; BCLLTT; TMBCTC - ( Yêu cầu SV về nghiên cứu xem được trình bày trên những chỉ tiêu nào? ) 23
2. 2. KẾ TOÁN VẬT TƯ 2. 2. 1. Nhiệm vụ kế toán vật tư 2. 2. 2. Phân loại và đánh giá vật tư 2. 2. 3. Kế toán chi tiết vật tư 2. 2. 4. Kế toán tổng hợp vật tư 24
2. 2. 1. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VẬT TƯ 2. 2. 1. 1 Khái niệm, đặc điểm Khái niệm: HTK Theo VAS 02: Hàng tồn kho là những tài sản: ü Được giữ để bán trong kỳ SXKD bình thường ü Đang trong quá trình SXKD dở dang ü Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình SXKD hoặc cung cấp dịch vụ Vật tư trong doanh nghiệp bao gồm: nguyên vật liệu, CCDC 25
Khái niệm, đặc điểm cơ bản của vật liệu * Khái niệm: - Nguyên vật liệu: ? - * Đặc điểm: - NVL là những vật phẩm tự nhiên đã trải qua quá trình chế biến tiếp tục, được sử dụng cho quá trình SXKD của đơn vị. - Trong quá trình SXKD, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu. - Giá trị của NVL bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm mới sáng tạo ra. - NVL trong DN thường bao gồm nhiều loại với tính chất lý học, hóa học khác nhau và được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau 26
Khái niệm, đặc điểm CCDC Khái niệm CCDC. ØCCDC ? ØĐặc điểm của CCDC chi phối công tác kế toán: ü Có đặc điểm vừa tương tự NVL vừa tương tự tư liệu lao động: - - Về hiện vật: khi đưa vào sử dụng, CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hỏng, loại bỏ. Về giá trị: trong quá trình sử dụng, giá trị của nó bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị SP mới tạo ra. ü Vì có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn nên coi là một loại TS dự trữ và quản lý như TSCĐ. ü Khi sử dụng CCDC vào quá trình SXKD, tùy theo giá trị và thời gian sử dụng mà giá trị của CCDC được tính chuyển 1 lần hay chuyển dần từng phần vào chi phí SXKD. 27
2. 2. 1. 2 Yêu cầu quản lý NVL, CCDC - Ở khâu thu mua: - Ở khâu bảo quản và dự trữ: - Ở khâu sử dụng: 28
2. 2. 1. 3 Nhiệm vụ của kế toán vật tư 1. Thực hiện việc phân loại, đánh giá vật tư phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán đã quy định và yêu cầu quản trị của DN. 2. Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong DN để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của vật tư trong quá trình hoạt động SXKD nhằm cung cấp thông tin để tập hợp chi phí SXKD. 3. Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về vật tư, kế hoạch sử dụng vật tư cho sản xuất. 29
2. 2. 2. PH N LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ VẬT TƯ 2. 2. 2. 1. Phân loại vật tư - Phân loại vật liệu - Phân loại CCDC 2. 2. Đánh giá vật tư - Nguyên tắc đánh giá vật tư - Đánh giá vật tư: • Xác định trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho • Xác định trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho 30
2. 2. 2. 1. Phân loại vật tư a. Phân loại vật liệu Ø Theo nội dung và tính chất của NVL ü ü ü Ø Theo nguồn gốc của NVL ü ü Ø Nguyên liệu, vật liệu chính Vật liệu phụ Nhiên liệu Vật liệu thay thế Thiết bị XDCB Vật liệu khác NVL mua ngoài NVL tự chế, gia công Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng ü ü NVL mua trực tiếp dùng vào sản xuất NVL dùng cho nhu cầu khác như quản lý phân xưởng, tiêu thụ sp, … 31
b. Phân loại CCDC 1. Căn cứ vào nội dung kinh tế üLán trại tạm thời, giàn giáo, cốp pha, … üBao bì tính giá riêng để đóng gói hàng hóa trong quá trình bảo quản hoặc vận chuyển đi bán üDụng cụ, đồ dùng bằng thủy tinh, sành sứ üQuần áo, giày dép bảo hộ lao động üCCDC khác 2. Theo yêu cầu quản lý và yêu cầu ghi chép của kế toán ü Công cụ, dụng cụ ü Bao bì luân chuyển ü Đồ dùng cho thuê 3. Theo cách phân bổ vào chi phí ü Loại phân bổ 1 lần ü Loại phân bổ nhiều lần 32
2. 2. Đánh giá vật tư A. Nguyên tắc đánh giá 33
A. Nguyên tắc đánh giá Theo VAS 02: Tài sản phải được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Theo VAS 01: Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: Không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và các khoản thu nhập… Vì vậy, hàng tồn kho, thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn được đánh giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm báo cáo 34
B. Đánh giá vật tư B 1. Xác định trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho: ü Nhập kho do mua ngoài ü Nhập do tự sản xuất ü Nhập kho thuê ngoài gia công chế biến ü Nhập vật tư nhận vốn góp liên doanh ü Nhập vật tư được cấp ü Nhập kho biếu tặng, tài trợ ü Nhập kho do thu hồi phế liệu 35
B 1. Xác định trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho (tiếp) Ø Trường hợp 1: Nhập kho do mua ngoài Trị giá vốn thực = tế NK Thuế Giá mua TTĐB, thuế ghi trên + + NK hóa đơn nếu có Chi phí mua - Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng (nếu có) Lưu ý: - Giá mua trên hóa đơn được xác định tùy theo từng trường hợp: + TH VT mua vào được sử dụng cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua ghi trên HĐ là giá mua chưa có thuế GTGT + TH VT mua vào được sử dụng cho các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc sử dụng cho hoạt dộng sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá mua ghi trên HĐ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT) - Chi phí mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho, lưu bãi 36
Ø Trường hợp 2: Nhập do tự sản xuất Trị giá vốn thực tế NK = Trị giá thực tế của VL + xuất để chế biến Chi phí chế biến = Giá thành thực tế Ø Trường hợp 3: Nhập do thuê ngoài gia công chế biến Trị giá vốn thực tế NK = Giá vốn thực tế + xuất gia công Chi phí thuê gia + công phải trả Chi phí vận chuyển, bốc dỡ (nếu có) Ø Trường hợp 4: Nhập kho do nhận vốn góp liên doanh Giá vốn thực tế NK = Trị giá vốn góp do hội đồng liên doanh xác định và các khoản chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận vật tư Ø Trường hợp 5: Nhập kho do được cấp Giá vốn thực tế NK = Giá ghi trên biên bản giao nhận + các khoản chi phí phát sinh khi tiếp nhận vật tư Ø Trường hợp 6: Nhập kho do được biếu tặng, tài trợ Giá vốn thực tế NK = Giá trị hợp lý + các khoản chi phí phát sinh 37
B 2. Xác định trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho Theo VAS 02: ü Phương pháp giá thực tế đích danh ü Phương pháp bình quân gia quyền • Theo đơn giá bình quân cố định (bình quân cả kỳ dự trữ) • Theo đơn giá bình quân liên hoàn ü Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) ü Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) Theo thông tư 200, bỏ phương pháp nhập sau, xuất trước Ngoài ra: Phương pháp giá hạch toán 38
ü Phương pháp giá thực tế đích danh Căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho - Yêu cầu: phải theo dõi vật tư theo từng lô hàng cả về mặt hiện vật và giá trị - Ưu điểm: chính xác nhất - Nhược điểm: phức tạp trong công tác quản lý - Điều kiện áp dụng: đối với các doanh nghiệp có chủng loại vật tư ít, trị giá lớn, nhận diện được từng lô hàng 39
ü Phương pháp bình quân gia quyền: trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho được tính căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền. Trị giá vốn thực = tế XK trong kỳ Số lượng VT xuất trong kỳ Đơn giá bình quân = gia quyền cố định x Đơn giá bình quân Trị giá vốn TT của + VT tồn đầu kỳ Trị giá vốn TT của VT nhập trong kỳ SL VT tồn ĐK + SL VT nhập trong kỳ 40
Phương pháp bình quân gia quyền (tiếp) Đơn giá bình quân có thể tính sau mỗi lần nhập (Đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn) Đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn Trị giá vốn TT của VT + trước lần nhập thứ i = SL VT tồn trước lần nhập i + Trị giá vốn TT của VT thuộc lần nhập i SL VT thuộc lần nhập i Đơn giá bình quân tính cho từng thứ vật tư 41
Phương pháp nhập trước, xuất trước Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng. ü 42
VÝ dô 3: VËt liÖu A 152 A NT SL ĐG ĐG 1/3 nhập 1. 000 15 15. 000 5/3 nhập 4. 000 15, 2 60. 800 8/3 xuất 15/3 Nhập SL ĐG T. Tiền 3. 000 5. 000 15, 4 77. 000 18/3 xuất 2. 000 20/3 nhập 4. 000 Tổng PS 9. 000 31/3 tồn 1. 000 137. 800 (1 b) Tài liệu bổ sung: BB kiểm kê VLA ngày 31/3: số lượng tồn 990 Yêu cầu: Tính trị giá vật liệu A(KKĐK) xuất kho và tồn cuối kì theo các phương pháp trong 2 trường hợp: DN hạch toán theo PPKKTX và theo PPKKĐK 43
v Xác định trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho Ví dụ 4: Theo số liệu thống kê được, tình hình nhập - xuất - tồn kho của vật liệu A của DN trong tháng 4/2016 như sau: (Đơn vị tính: 10. 000đ) • Giá trị vật liệu A tồn kho đầu kỳ: 500 (số lượng: 100 Kg) • Ngày 6/4: nhập kho 300 kg vật liệu A với đơn giá nhập kho: 4 /Kg • Ngày 20/4: nhập kho 200 kg vật liệu A với đơn giá nhập kho: 4, 5 / Kg Trong tháng 4/2016 DN phát sinh các nghiệp vụ xuất kho vật liệu A như sau: • Ngày 16/4: xuất kho 250 kg vật liệu A. • Ngày 25/4: xuất kho 250 kg vật liệu A. Yêu cầu: sử dụng các phương pháp tính giá(NTXT, bình quân gia quyền) để tính giá xuất kho của NVL A theo cả 2 pp KKTX và KKĐK? 44
v Xác định trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho Tóm tắt tình hình nhập – xuất – tồn kho vật liệu A trong tháng 4/2016 qua bảng dưới đây: Ngày Nhập kho Xuất Kho (kg) Đơn giá Tồn kho Trị giá tồn kho (10 ngd/kg) (10 ngd) 100 500 1/4 6/4 300 16/4 20/4 25/4 4 250 200 4, 5 250 45
ĐÁNH GIÁ VẬT TƯ THEO GIÁ HẠCH TOÁN Gi¸ h¹ch to¸n cña vËt t lµ gi¸ do doanh nghiÖp tù qui ®Þnh (cã thÓ l gi¸ kÕ ho¹ch hoÆc gi¸ mua t¹i mét thêi ®iÓm nµo ®ã) vµ ® îc sö dông thèng nhÊt ë doanh nghiÖp trong mét thêi gian dµi Hµng ngµy sö dông gi¸ h¹ch to¸n ®Ó ghi sæ chi tiÕt gi¸ trÞ vËt liÖu nhËp, xuÊt Cuèi kú kÕ to¸n tÝnh ra trÞ gi¸ vèn thùc tÕ cña vËt t xuÊt kho theo hÖ sè gi¸: TGVTT vt tån ®Çu kú + TGVTT vt nhËp trong kú HÖ sè gi¸( H) = TG h¹ch to¸n tån ®Çu kú + TG h¹ch to¸n nhËp trong (H là hệ số giá vật tư, được tính cho từng loại vật tư) TrÞ gi¸ vèn thùc tÕ cña vËt t xuÊt kho ® îc tÝnh:
Lưu ý về phương pháp tính gíá thực tế vật tư xuât kho - Tùy theo doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào cho phù hợp - Nhận định các phương pháp ảnh hưởng đến doanh nghiệp như thế nào trong điều kiện giá cả biến động
2. 2. 3. KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ 2. 2. 3. 1. Chứng từ sử dụng �Phiếu nhập kho (Mẫu 01 -VT) �Phiếu xuất kho (Mẫu 02 -VT) �Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, SP, HH (Mẫu 03 -VT) �Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04 -VT) �Biên bản kiểm kê vật tư, CC, Sp, HH (Mẫu 05 -VT) �Bảng kê mua hàng (Mẫu 06 -VT) �Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, CCDC (Mẫu 07 -VT) �Hoá đơn giá trị gia tăng �Hóa đơn bán hàng… 48
2. 2. 3. 2. Sổ kế toán chi tiết vật tư Tuỳ thuộc vào doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết mà sử dụng các sổ (thẻ) chi tiết sau đây: - Thẻ kho - Sổ chi tiết vật tư, hàng hoá - Sổ đối chiếu luân chuyển - Sổ số dư 49
2. 2. 3. 3. Các phương pháp kế toán chi tiết vật tư Các DN nước ta hiện nay đang áp dụng 1 trong 3 phương pháp kế toán chi tiết vật tư: § Phương pháp ghi thẻ song § Phương pháp số đối chiếu luân chuyển § Phương pháp sổ số dư Tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng DN, trình độ kế toán và quản lý mà DN lựa chọn phương pháp kế toán cho phù hợp. (Yêu cầu đọc tài liệu, nắm được ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp) 50
Sơ đồ kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa theo phương pháp ghi thẻ song Thẻ kho Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Sổ kế toán chi tiết Bảng kê nhập- xuất- tồn Đối chiếu hàng ngày Đối chiếu cuối tháng Sổ kế toán tổng hợp Thủ kho: ghi thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng chi tiết từng thứ Kế toán: ghi số chi tiết vật tư chi tiết từng thứ theo chỉ tiêu số lượng và giá trị; cuối kỳ: Lập bảng kê Nhập- xuất- tồn từng thứ theo chỉ tiêu số lượng và giá trị 51
Sơ đồ kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa theo phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển Thẻ kho Phiếu XK Phiếu NK Ghi chú Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Sổ kế toán tổng hợp Đối chiếu cuối tháng � Thủ kho: ghi thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng chi tiết từng thứ � Kế toán: Từng ngày tổng hợp, phân loại chứng từ hoặc lập bảng kê nhập, bảng kê xuất chi tiết từng thứ theo chỉ tiêu số lượng và giá trị; Cuối kỳ lập sổ đối chiếu chi tiết từng thứ theo chỉ tiêu số lượng và giá trị. 52
Sơ đồ kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa theo phương pháp ghi sổ số dư Thủ kho Phiếu NK Phiếu XK Sổ số dư Phiếu giao nhận chứng từ Ghi chú Phiếu giao nhận chứng từ Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Bảng lũy kế nhập Bảng kê nhập- xuất- tồn Bảng lũy kế xuất Đối chiếu cuối tháng Sổ kế toán tổng hợp Kế toán từng ngày ghi bảng lũy kế nhập, lũy kế xuất theo chỉ tiêu giá trị từng nhóm; cuối tháng căn cứ bảng lũy kế nhập, bảng lũy kế xuất lập Bảng kê nhập- xuất- tồn theo chỉ tiêu giá trị từng nhóm, đồng thời tính và ghi sổ số dư chỉ tiêu giá trị. 53
2. 2. 4. KẾ TOÁN TỔNG HỢP VẬT TƯ Phân biệt kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ v Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. v Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. v 54
2. 2. 4. 1. Phân biệt kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ a. Phương pháp kê khai thường xuyên - Thực chất: Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hoá trên sổ kế toán. - Đặc trưng: Mọi tình hình biến động tăng giảm (nhập, xuất) và số hiện có của vật tư hàng hoá đều được phản ánh trên các TK vật tư, hàng hóa (TK 151, 152, 153, 155, 156, 157). Giá trị vật tư, hàng hóa xuất kho được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. - Cuối kỳ kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho với số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán. - Tính giá: Giá thực tế xuất = SL xuất (x) Đơn giá tính cho hàng xuất • Ưu điểm • Nhược điểm • Điều kiện áp dụng 55
b. Phương pháp kiểm kê định kỳ - Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị của vật tư hàng hoá tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán. - Mọi biến động tăng, giảm (nhập, xuất) vật tư hàng hoá theo dõi trên TK 611 - Mua hàng. - Các TK vật tư, hàng hóa (TK 151, 152, 153, 156, 157) chỉ phản ánh tình hình vật tư hiện có của vật tư, hàng hóa đầu kỳ và cuối kỳ. - Giá trị vật tư, hàng hóa xuất trong kỳ được xác định một lần vào thời điểm cuối kỳ dựa trên kết quả kiểm kê vật tư, hàng hóa tồn cuối kỳ. Giá thực tế tồn CK = SL tồn (x) Đơn giá tính cho hàng tồn Giá thực tế xuất = Giá thực tế tồn đầu kỳ (+) Giá thực tế nhập (-) Giá thực tế tồn cuối kỳ • Ưu điểm • Nhược điểm • Điều kiện áp dụng 56
Sự khác nhau giữa 2 phương pháp kế toán: - pp Kiểm kê định kỳ: - pp Kê khai thường xuyên + mọi biến động của VT phản ánh thường xuyên, liên tục + phản ánh vào TK 152, 153 + mọi biến động của VT không phản ánh thường xuyên, liên tục + phản ánh vào TK 611 + TK 152, 153 chỉ phản ánh VT tồn đầu kỳ và cuối kỳ + Trị giá VT xuất kho = Trị giá VT tồn đầu kỳ = SL xuất kho * ĐG + Trị giá VT nhập trong kỳ - Trị giá VT còn cuối kỳ 57
2. 2. 4. 2. Kế toán tổng hợp vật tư theo phương pháp kê khai thường xuyên 58
• Chứng từ kế toán : + Phiếu nhập kho (mẫu số 01 -VT), + Hoá đơn (GTGT) (mẫu số 01 GTKT-3 LL) Hoá đơn bán hàng thông thường (02 GTKT-3 LL) + Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu số 08 -VT), Biên bản kiểm nghiệm (mẫu hướng dẫn 05 -VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu hướng dẫn số 07 • Tài khoản sử dụng - TK 151: Hàng mua đang di đường - TK 152: NL, VL - TK 153: CC, DC - TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ - TK thanh toán: TK 111, 112, 331, 141… 59
Kết cấu TK: Ø TK 152 - nguyên liệu, vật liệu TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tăng: - Nhập kho - Phát hiện thừa khi kiểm kê - Đánh giá lại Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu giảm: - Xuất kho - Phát hiện thiếu khi kiểm kê - Đánh giá lại - Chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng mua trả lại Số dư nợ: Trị giá vốn thực tế NVL tồn kho Tài khoản 152 được mở chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Ø Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ – TK 1531 - Công cụ, dụng cụ – TK 1532 - Bao bì luân chuyển – TK 1533 - Đồ dùng cho thuê – TK 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế 60
Ø TK 151 - Hàng mua đang đi đường Trị giá hàng mua đang đi đường vào cuối tháng. Kết chuyển trị giá hàng mua đang đi đường cuối tháng trước khi về nhập kho, sử dụng hoặc bán ngay Số dư nợ: Trị giá hàng mua hiện đang đi đường cuối kỳ 61
Các trường hợp tăng vật tư Vật tư trong DN tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau: v Tăng do mua nội địa v Tăng do mua nhập khẩu v Tăng do tự gia công chế biến hoàn thành v Tăng do thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành v Tăng do nhận vốn cấp, nhận vốn góp liên doanh v Tăng do nhận quà biếu tặng v Tăng do nhận lại vốn góp v Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê chưa rõ nguyên nhân … 62
Các trường hợp giảm vật tư Vật tư trong DN giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau: v Giảm do xuất cho sản xuất, quản lý sản xuất, sửa chữa TSCĐ, … v Giảm do xuất bán, gửi bán v Giảm do xuất góp vốn liên doanh v Giảm do xuất thuê ngoài gia công chế biến v Giảm do xuất cho vay v Giảm khác… 63
Sơ đồ kế toán tổng hợp Nhập- Xuất vật tư theo pp Kê khai thường xuyên TK 152, 153 TK 111, 112, 141, 331, … TK 111, 112, 331 (1 a 1) Nhập kho do mua ngoài (VAT trực tiếp) (1 a 2) Nhập kho do mua ngoài (VAT khấu trừ) Tổng giá TK 133(1) Thuế GTGT thanh toán được khấu trừ TK 151 (1 b 1) (1 b 2) Nhập kho hàng đang đi đường kỳ trước TK 331 (1 c 1) Nhập vật tư theo giá tạm tính TK 133(1) (1 c 2) TK 111, 112, 331, 333(2) (2 a) TK 333(12) TK 154 TK 411, 711 TK 133(1) (2 b) Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ (2 c) (3) Nhập do tự chế, thuê ngoài gia công chế biến (4) Nhận vốn góp liên doanh, nhận quà tặng TK 621, 627, 641, 642, 241, … TK, 222 TK 338(1) (5) Vật tư đã xuất cho SXKD nhưng không sử dụng hết nhập kho (6) Nhập do nhận lại vốn góp, vốn đầu tư TK 133(1) (8) Giảm giá NVL, CCDC mua vào Trả lại cho người bán Chiết khấu thương mại TK 621 (9) Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm TK 627, 641, 642, 241, … (10) Xuất dùng cho QLPX, bán hàng, QLDN, XDCB TK , 242 (11 b) Phân bổ dần vào (11 a) Xuất CCDC loại CPSXKD trong các kỳ phân bổ nhiều lần TK 154 (12) Xuất thuê ngoài gia công (13) Xuất bán trực tiếp, gửi bán (14) Xuất để đầu tư vào công ty liên kết, cơ sở KD đồng kiểm soát (15) Vật tư phát hiện thiếu khi kiểm kê thuộc hao hụt trong định mức (16) Xuất cho vay tạm thời (17) Phát hiện thiếu chờ xử lý TK 632, 157 TK 222 TK 632 TK 136, 138 TK 138(1) (7) Phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý 64
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về vật t (1) Vật tư tăng do mua ngoài (mua trong nước) - Trường hợp VT và hóa đơn cùng về: căn cứ vào hóa đơn, chứng từ liên quan và Phiếu nhập kho – Kế toán ghi: Nợ TK 152, 153 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 331, 141…. - Trường hợp VT về - chưa có hóa đơn: KT nhập kho theo giá tạm tính. Sang tháng, khi nhận được HĐ nếu có sự chênh lệch giữa giá tạm tính và giá thực tế trên HĐ thì phải điều chỉnh theo giá thực tế. Cụ thể theo cách sau: 65
+ C¸ch 1: Xo¸ gi¸ t¹m tÝnh b» ng bót to¸n ®á, råi ghi gi¸ thùc tÕ b» ng bót to¸n thường + C¸ch 2: Dïng bót to¸n ®¶o ngù¬c ®Ó xo¸ bót to¸n theo gi¸ t¹m tÝnh ®· ghi, ghi l¹i gi¸ vèn thùc tÕ b» ng bót to¸n gièng nh b×nh th êng (thùc chÊt gièng C 1) + Cách 3: Điều chỉnh phần chênh lệch, nếu chênh lệch tăng ghi bổ sung, chênh lệch giảm thì điều chỉnh giảm. Đồng thời ghi nhận thuế GTGT: Nợ TK 133: phần thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 66
- Trường hợp HĐ về - VT chưa về: lưu HĐ vào hồ sơ “ Hàng mua đang đi đường” + Trong tháng VT về: ghi sổ như bình thường + Cuối tháng VT chưa về, DN trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền: Nợ TK 151 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 331… + Sang tháng khi hàng về: Nợ TK 152, 153 Có TK 151 67
Ví dụ: Trong tháng 7/N, Cty ABC mua vật liệu X (dùng để SX) với số lượng: 20. 000 đơn vị. Nhưng do cty ABC và cty cung cấp chưa thỏa thuận được đơn giá vật liệu X, nên cty cung cấp vẫn giao vật liệu và chưa xuất HĐ bán hàng. Trong tháng 7, kế toán sử dụng đơn giá mua vật liệu X trong tháng 6 là: 12. 000 VND/đơn vị. Và hạch toán như sau: Nợ TK 152: 240. 000 Có TK 331: 240. 000 Sang tháng 8, hai bên thống nhất đơn giá cho vật liệu X: 13. 000 VND/đơn vị (đơn giá chưa bao gồm thuế GTGT) và cty ABC thanh toán cho cty cung cấp qua tiền gửi ngân hàng. Cty ABC kê khai thuế GTGT theo phuơng pháp khấu trừ, thuế suất: 10%) Kế toán định khoản thế nào? 68
(2) Vật tư tăng do mua nhập khẩu � Nếu thuế GTGT được khấu trừ: a. Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu (Bt 2 a): Nợ TK 152, 153 Có TK 111, 112, 331, … Có TK 333 (3332, 3333) b. Phản ảnh thuế GTGT của hàng nhập khẩu (Bt 2 b): Nợ TK 133(1331) Có TK 333 (33312) • Nếu thuế GTGT không được khấu trừ (Bt 2 c): Nợ TK 152, 153 Có TK 111, 112, 331, … Có TK 333 (33312, 3333) 69
(3) Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng mua, Hàng mua trả lại, Chiết khấu thanh toán Nợ TK 331: Giảm trừ vào khoản phải trả cho người bán (Nếu chưa thanh toán) Nợ TK 111, 112: Nếu nhận lại tiền (Nếu đã thanh toán) Có TK 152, 153, 156: Khoản CKTM, GGHM, HMTL Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (CK Thanh toán) Có TK 133: Giảm thuế GTGT được khấu trừ
phát hiện thừa: Ø Kiểm nhận phát hiện thừavẫn nhập toàn bộ số hàng + Căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi: Nợ TK 152, 153, 156 (611): giá trị toàn bộ số hàng Nợ TK 133: Số thuế ghi trên HĐ GTGT Có TK 331: tổng giá thanh toán theo hóa đơn Có TK 3381: trị giá hàng thừa + Căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi: - Nếu trả lại cho người bán: Nợ TK 3381: trị giá hàng thừa Có TK 152, 153 - Nếu thừa không xác định được nguyên nhân, được ghi tăng thu nhập khác: Nợ TK 3381 Có TK 711 (4) Kiểm nhận vật tư mua về 1. Kiểm nhận
- Nếu mua lại số hàng thừa, căn cứ vào hóa đơn của bên bán ghi: Nợ TK 3381 Nợ TK 133 Có TK 331 Ø Kiểm nhận phát hiện thừa nếu nhập số hàng ghi trên hóa đơn - Kế toán căn cứ vào hóa đơn ghi: Nợ TK 152, 153, 156 (611) Nợ TK 133 Có TK 331 - Số hàng thừa coi như giữ hộ đơn vị bán, kế toán mở sổ kế toán chi tiết theo dõi số hàng thừa Khi trả lại số hàng thừa, kế toán theo dõi trên sổ kế toán trên - Việc xử lý số hàng thừa tương tự như trên
2. Kiểm nhận phát hiện thiếu 2 a. Trường hợp thiếu trong định mức cho phép Vật tư thiếu hụt trong định mức cho phép được tính vào trị giá vốn thực tế vật tư nhập kho: số lượng ghi theo số thực nhập, giá trị ghi theo giá trên hóa đơn: Nợ TK 152 Nợ TK 133 Có TK 331 73
2 b. Trường hợp thiếu ngoài định mức: Kế toán chỉ ghi tăng VT, HH nhập kho theo giá trị của số hàng thực nhận, số hàng thiếu, căn cứ vào biên bản kiểm nhận để thông báo cho các bên liên quan biết và xác định nguyên nhân - Khi nhập kho, căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi: Nợ TK 152, 153, 156 (611): giá trị thực tế của hàng thực nhận Nợ TK 133: theo HĐ GTGT Nợ TK 138(1): trị giá hàng thiếu chờ xử lý Có TK 331: tổng giá thanh toán - Khi xác định được nguyên nhân, căn cứ vào quyết định xứ lý: + Nếu do đơn vị bán giao thiếu và giao tiếp số hàng thiếu: Nợ TK 152, 153, 156 / Có TK 138(1) + Nếu người chịu trách nhiệm phải bối thường: Nợ TK 138(8), 334, 111 Có TK 1381(1) Có TK 133 + Nếu không xác định được nguyên nhân, kế toán ghi:
(5) Kế toán xuất dùng công cụ, dụng cụ a. Phương pháp phân bổ một lần - Nội dung: Khi xuất dùng công cụ dụng cụ kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ dụng cụ để đánh giá thực tế công cụ dụng cụ xuất dùng rồi phân bổ ngay một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ. - Trình tự kế toán: TK 153 TK 627, 641, 642 - Điều kiện áp dụng: áp dụng thích hợp đối với những công cụ dụng cụ, có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn. 75
b. Phương pháp phân bổ nhiều lần (phân bổ dần) Nội dung: Khi xuất dùng CCDC, căn cứ vào giá vốn thực tế xuất kho, số kỳ dự kiến phân bổ để xác định mức phân bổ mỗi kỳ làm cơ sở hạch toán vào chi phí của các đối tượng sử dụng trong kỳ này và các kỳ tiếp theo (đến khi phân bổ hết giá trị CCDC hoặc CCDC báo hỏng. Giá trị CCDC phân bổ hàng kỳ TK 153 = Tổng giá trị thực tế công cụ, dụng cụ xuất dùng Số lần (tháng, quý) dự kiến phân bổ TK 627, 641, 642 TK , 242 (1 a) Giá trị CCDC xuất dùng (1 b) Phân bổ lần đầu (2) Phân bổ định kỳ Điều kiện áp dụng: thích hợp với những CCDC có giá trị tương đối cao, thời gian sử dụng khá dài, hoặc CCDC xuất dùng một lần 76 số
Khi báo hỏng, mất hoặc hết thời hạn sử dụng theo qui định, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ giá trị còn lại của CCDC. Cách xác định số phân bổ lần cuối cùng: Số phân bổ lần cuối = Giá trị còn lại của CCDC báo hỏng Giá trị phế Khoản vật chất liệu thu hồi bồi thường Kế toán ghi: Nợ TK 152: Phế liệu thu hồi Nợ TK 138 (1388): Bồi thường vật chất Nợ TK 627, 641, 642: Số phân bổ còn lại Có TK 242 77
Ví dụ Tháng 1/N, công ty A xuất một loạt công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ phận bán hàng, trị giá vốn thực tế xuất kho: 7. 000đ, dự kiến sử dụng trong 10 tháng. Đến tháng 9/N, bộ phận sử dụng báo hỏng số CCDC trên, phế liệu thu hồi nhập kho trị giá 600. 000đ. Hãy định khoản các nghiệp vụ trên? 78
2. 2. 4. 3. Kế toán tổng hợp vật tư theo phương pháp kiểm kê định kỳ � Tài khoản sử dụng: Để kế toán tổng hợp tăng vật tư, hàng hoá, kế toán sử dụng các TK chủ yếu như: TK 151, 152, 153, 156, 611, và các TK khác. � Kết cấu: TK 151, 152, 153 Bên nợ: Phản ánh số kết chuyển trị giá vốn thực tế vật tư tồn cuối kỳ Bên có: Kết chuyển trị giá vốn thực tế vật tư tồn đầu kỳ Dư nợ: Trị giá vốn thực tế của vật tư tồn kho 79
TK 611 - Mua hàng - Trị giá thực tế hàng hóa, vật liệu, CCDC tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê), hàng đang gửi bán đầu kỳ, … - Trị giá thực tế hàng hóa, NVL, CCDC mua vào trong kỳ. - Trị giá thực tế hàng hóa, vật tư tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê), hoặc đang gửi bán vào cuối kỳ, … - Chiết khấu thương mại mua hàng được hưởng - Trị giá hàng hóa, vật tư trả lại cho người bán hoặc được giảm giá - Trị giá thực tế vật tư, hàng hóa xuất trong kỳ. Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2: - TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu - TK 6112: Mua hàng hóa 80
Sơ đồ kế toán tổng hợp Nhập- Xuất vật tư theo pp Kiểm kê định k TK 151, 152, 153, . . TK 611 (1) K/c tồn đầu kỳ (6) K/c tồn cuối kỳ TK 1331 TK 111, 112, 331, . . TK 111, 112, 331 (7) Các khoản được giảm trừ (2) Giá trị vật tư mua vào trong kỳ TK 621, 627, 641, 642… TK 111, 112, 331, 3332, 3333 (2 a) (8) Xuất dùng cho sản xuất TK 1331 TK 333(12) (2 b) TK 632 (9) Xuất bán (3 c) Thuế NK phải nộp TK 128, 222, . . TK 411 (4) Nhận vốn góp liên doanh TK 711 (10) Xuất góp vốn liên doanh TK 412 (5) Được biếu tặng (11 a) Đánh giá giảm vật tư (11 b) Đánh giá tăng vật tư 81
Ví dụ 5: Số liệu nhập, xuất kho vật liệu A tại công ty X trong tháng 1/N như sau (ĐVT: 1. 000 VNĐ) Tồn kho đầu kỳ: 200 kg vật liệu A, trị giá 600 Tình hình phát sinh trong kỳ: 1. Ngày 1/1/N: Nhập kho 350 kg VLA mua của công ty Z, đơn giá chư VAT: 3, 3 (cty Z xuất hóa đơn GTGT với thuế suất VAT: 10%). Chưa trả tiền người bán 2. Ngày 15/1/N: Xuất 100 kg VLA dùng để sản xuất sản phẩm 3 Ngày 16/1/N: Nhập kho 120 kg VLA mua của công ty Z, đơn giá chư VAT: 2, 9 (cty Z xuất hóa đơn GTGT với thuế suất VAT: 10%). Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. 4. Ngày 17/1/N: Xuất kho 400 kg VLA dùng để sản xuất sản phẩm 5. Ngày 23/1/N: Nhập kho 30 kg VLA do được biếu tặng. GTHL: 90 Yêu cầu: Tính toán định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên trong truờng hợp DN kế toán HTK theo pp KKTX và KKĐK Biết rằng: DN X kê khai nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, tính trị giá vốn 82 thực tế của vật tư xuất kho theo pp nhập trước xuất trước
Tình huống: 1. Trường hợp xảy ra lạm phát thì pp tính giá HTK nào có lợi nhất cho DN? 2. Trường hợp xảy ra lạm phát thì pp tính giá HTK nào tạo ra giá trị HTK cuối kỳ là cao nhất? 3. Các pp tính giá áp dụng cho DN kế toán HTK theo pp KKTX, nếu DN kế toán HTK theo pp KKĐK thì kết quả thay đổi thế nào? 83
Sổ chi tiết: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá; Thẻ kho (Sổ kho) Sổ tổng hợp: Tuỳ từng hình thức KT, tuỳ theo DN có thể tự thiết kế các mẫu sổ cho phù hợp hoặc có thể lựa chọn 1 trong các hình thức sau: Hình thức NK- SC: +Sổ Nhật ký sổ cái; + Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ…. Hình thức NKC: + Sổ nhật ký chung + Sổ nhật ký mua hàng, + Sổ cái TK 152, 153, 151, … 84
Hình thức CTGS: - CTGS - Sổ đăng ký CTGS - Sổ cái TK 151, 152, 153 Hình thức NK- CT: + Nhật ký chứng từ số 5 - Ghi Có TK 331 + Nhật ký chứng từ số 6 - Ghi Có TK 151 + Nhật ký chứng từ số 7 - Ghi Có TK 152, 153 + Sổ cái TK 152, 153, 151, … + Bảng kê số 3 - Tính giá thực tế NVL, CCDC, HH + Bảng phân bổ số 2 – Phân bổ NVL, CCDC
Trình bày thông tin trên BCTC Các thông tin liên quan đến HTK được trình bày trên: - BCĐKT - Trình bày CP về HTK trên BCKQKD được phân loại theo chức năng(Chỉ tiêu giá vốn trong TH HTK đã bán) - - TMBCTC Chú ý: Khoản thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế trên 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán thì không được trình bày trong chỉ tiêu này mà trình bày tại chỉ tiêu “Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn”. 86
- Slides: 86