Ca lm sng ng c Amlordipin Trung tm

  • Slides: 20
Download presentation
Ca lâm sàng: ngộ độc Amlordipin Trung tâm chống độc Bệnh viện Bạch Mai

Ca lâm sàng: ngộ độc Amlordipin Trung tâm chống độc Bệnh viện Bạch Mai

Hành chính - Họ bệnh nhân: Nguyễn Thị Tuyết V - Tuổi: 51 Giới:

Hành chính - Họ bệnh nhân: Nguyễn Thị Tuyết V - Tuổi: 51 Giới: Nữ - Địa chỉ: tp Hòa Bình – Hòa Bình - Ngày vào viện: 03/10/2020 - Giường: 8

 • BN nữ, 51 tuổi, tiền sử HFQ 30 năm, độc thân sống

• BN nữ, 51 tuổi, tiền sử HFQ 30 năm, độc thân sống với mẹ già, mẹ BN bị tăng huyết áp điều trị bằng thuốc Coversyl 5 mg và Amlordipin 5 mg. • Vào viện vì mệt mỏi, tụt huyết áp • 15 h ngày 02/10 do buồn chán về bệnh tật, cuộc sống, BN lấy thuốc của mẹ uống: 40 viên Amlordipin 5 mg, 30 viên Covesyl 5 mg (peridopril). • Đến 20 h cùng ngày, BN mệt nhiều, khai với người nhà, được đưa vào BV Hòa Bình lúc 21 h: tỉnh, da lạnh, vã mồ hôi, M 110 l/p, HA 70/40 mm. Hg, • Rửa dạ dày, than hoạt, duy trì 2 vận mạch, -> TTCĐ

TT lúc vào viện: • Bệnh nhân tỉnh, G 15 điểm • Thể trạng

TT lúc vào viện: • Bệnh nhân tỉnh, G 15 điểm • Thể trạng trung bình, P 54 kg • Da lạnh, nhợt • Khát nhiều • Không phù • Nhịp tim đều, tần số 120 l/p • HA 70/40 mm. Hg + Noradrenalin 0. 2 mcg/kg/ph + Adrenalin 0. 3 mcg/kg/ph • Không sốt • Thở oxy kính 3 l/p, phổi thông khí đều

Cận lâm sàng • • • p. H 7. 31 p 02 110 p.

Cận lâm sàng • • • p. H 7. 31 p 02 110 p. C 02 27 HC 03 13. 6 Lactat 11. 6 Na/K 137/2. 7 Glucose 34. 9 Ca 2+ 0. 75 Ca tp 2. 11 HC/HB 5, 74/113 BC/TT 22/94. 5 TC 339 PT 91 INR 1. 06 APTT 25. 2 Fib 2. 84 Ure/cre 9. 0/197 AST/ALT 25/17 bil tp/tt 8. 3/3. 1 Protein 59. 7 Albumin 38

 • Chẩn đoán: ngộ độc Amlordipin / hen phế quản

• Chẩn đoán: ngộ độc Amlordipin / hen phế quản

 • Xử trí: • Tăng liều Noradrenalin và Adrenalin đảm bảo HATB >=65

• Xử trí: • Tăng liều Noradrenalin và Adrenalin đảm bảo HATB >=65 mm. Hg • Truyền dịch Natriclorid 0. 9% • Bù kali đường tĩnh mạch trung tâm 2 g/h • Calci gluconat 10 % 30 ml tiêm tĩnh mạch, sau đó truyền calci gluconat 10% 50 ml TM 30 ml/h (0. 6 ml/kg/h) • Insulin R 0. 5 UI/kg/h 1 UI/kg/h • Lipid 20% 250 ml truyền TM nhanh

 • Bệnh nhân tỉnh, G 15 điểm, mệt • Thở oxy kính 3

• Bệnh nhân tỉnh, G 15 điểm, mệt • Thở oxy kính 3 l/p, phổi thông khí đều • HA 110/60 mm. Hg duy trì Noradrenalin 4 mcg/kg/ph Adrenalin 2 mcg/kg/ph • Glucose mao mạch 31. 7 18. 1 • p. H 7. 25 p 02 134 p. C 02 25 HC 03 11. 0 Lactat 10. 7 • Ca 2+ 1. 04 XN paracetamol niệu âm tính • Bụng chướng nhẹ, phản ứng thành bụng vùng thượng vị • 2 ngày chưa đại tiện

Thay huyết tương Lâm sàng Cận lâm sàng Thuốc Trước PEX Tỉnh HA 110/70

Thay huyết tương Lâm sàng Cận lâm sàng Thuốc Trước PEX Tỉnh HA 110/70 mm. Hg M 140 l/p T 38. 8 độ Thở oxy kính 3 l/p, Sp 02 95% Bụng chướng, pư tb thượng vị Gmm 18. 1 p. H 7. 4 p 02 81 p. C 02 25 HC 03 15 Lactat 4. 4 Ca 2+ 1. 16 Ca tp 2. 11 K 4. 2 Nor 4 mcg/kg/ph Adr 1. 2 mcg/kg/ph Insulin 0. 5 UI/kg/h Na. Cl 0. 9% 3000 ml Gelofusin 1000 ml Glucose 20% 1000 ml Trong PEX Tỉnh, khó thở, ran rít, sp 02 98% HA 100 -110/60 -70 mm. Hg M 130 -135 l/p T 37 độ Gmm 13. 1 9. 4 Giảm liều Nor, Adr Insulin 0. 5 UI/kg/h Ventolin, pulmicort khí dung Gmm 9. 4 8. 0 p. H 7. 55 p 02 74 p. C 02 30 HC 03 26 Lactat 6. 1 K 4. 4 Nor 0. 2 mcg/kg/ph Adr 0. 2 mcg/kg/ph Ngừng Insulin Sau PEX 17 h ngừng adrenalin, sau 24 h Ngay sau PEX Tỉnh, thở oxy kính, ko ran HA 100/60 mm. Hg M 120 -125 l/p T 37 độ Tiểu 5800 ml/24 h

 • • Một số xét nghiệm khác sau PEX HC/HB 5. 07/100 TC

• • Một số xét nghiệm khác sau PEX HC/HB 5. 07/100 TC 227 BC/TT 33. 6/91. 4 PT/INR 89/1. 08 APTT 100 Fib 2. 55 ure. /cre 4. 9/91 AST/ALT 71/33 Amylase 1658 Lipase 16 CRPhs 1. 712 Na/K 146/4. 5 Siêu âm ổ bụng: hình ảnh dày thành túi mật 12 mm, dịch tự do ổ bụng, dày nhất tiểu khung 37 mm, dịch quanh thận 2 bên, dịch màng phổi phải

Chẩn đoán hiện tại: Ngộ độc amlordipin – viêm túi mật cấp- viêm tụy

Chẩn đoán hiện tại: Ngộ độc amlordipin – viêm túi mật cấp- viêm tụy cấp/ HPQ Điều trị: + Kháng sinh cefobid, metronidazol + Truyền dịch + Cắt vận mạch Adr, Nor + Combivent, pulmicort khí dung BN ra viện 8/10/2020

ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC THUỐC CHẸN KÊNH CALCI

ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC THUỐC CHẸN KÊNH CALCI

THAN HOẠT • Rửa dạ dày cho BN ngộ độc thuốc chẹn kênh calci

THAN HOẠT • Rửa dạ dày cho BN ngộ độc thuốc chẹn kênh calci còn nhiều tranh cãi, đặc biệt các BN có rối loạn huyết động • Than hoạt: liều 1 -2 g/kg trong vòng 1 -2 h sau uống cho hiệu quả tối đa, uống than hoạt sau 2 giờ sau uống giúp giảm hấp thu 49% • Các trường hợp sau uống 6 giờ, sử dụng than hoạt không có hiệu quả

THUỐC VẬN MẠCH • Khuyến cáo sử dụng : Noradrenalin hoặc Adrenalin, ưu tiên

THUỐC VẬN MẠCH • Khuyến cáo sử dụng : Noradrenalin hoặc Adrenalin, ưu tiên Noradrenalin • Dopamin, dobutamine được cân nhắc sử dụng • Liều dùng có thể cao hơn liều tiêu chuẩn

CALCI • Liều dùng: § Calci clorid 10%: Bolus 10 – 20 ml, duy

CALCI • Liều dùng: § Calci clorid 10%: Bolus 10 – 20 ml, duy trì 0, 2 -0, 4 ml/kg/giờ § Calci gluconate 10%: bolus 30 -60 ml, duy trì 0, 6 – 1, 2 ml/kg/giờ • Tác dụng phụ: § Buồn nôn, chóng mặt § Một số báo cáo: hoại tử ống thận cấp tính, hoại tử gan, nhồi máu lách, tổn thương da

INSULIN LIỀU CAO • Là điều trị đặc hiệu hàng đầu trong ngộ độc

INSULIN LIỀU CAO • Là điều trị đặc hiệu hàng đầu trong ngộ độc thuốc chẹn kênh calci • Liều dùng: § Bolus: 1 UI/kg § Duy trì: 0, 5 – 10 UI/kg/h • Tác dụng phụ: Hạ đường huyết, hạ kali máu

NHŨ TƯƠNG LIPID • Tác dụng: § cô lập các thuốc ưa mỡ mạnh

NHŨ TƯƠNG LIPID • Tác dụng: § cô lập các thuốc ưa mỡ mạnh như verapamil và diltiazem và do đó làm giảm thể tích phân bố của chúng § cung cấp nguồn năng lượng axit béo bền vững cho tế bào • Liều dùng: § Liều khởi đầu: 1, 5 ml/kg nhủ tương lipid § Duy trì: 0, 25 – 0, 5 ml/kg trong 30 phút • Tác dụng phụ: tăng triglycerid, viêm tụy cấp, ARDS, tắc mạch mỡ.

ĐIỀU TRỊ KHÁC • Glucagon § Liều dùng: Tiêm tĩnh mạch: 5 -10 mg

ĐIỀU TRỊ KHÁC • Glucagon § Liều dùng: Tiêm tĩnh mạch: 5 -10 mg trong 1 -2 phút, duy trì 2 -10 mg/h § Biến chứng: nôn và buồn nôn, nôn , có thể gây tăng đường huyết, hạ kali máu và tắc ruột • Xanh methylene: § Cơ chế: ức chế guanylate cyclase, do đó làm giảm cyclic guanosine monophosphate (c. GMP) và ức chế tổng hợp nitric oxide đối kháng tác dụng giãn mạch của CCB § Liều dùng: 2 mg/kg tiêm TM trong 20 phút, duy trì 1 mg/kg/h • Các biện pháp khác: máy tạo nhịp tạm thời, bóng đối xung động mạch chủ, ECMO

Thay huyết tương • PEX được mô tả ít trong các trường hợp NĐ

Thay huyết tương • PEX được mô tả ít trong các trường hợp NĐ Amlordipin, vì Amlordipin có thể tích phân bố lớn 21 lít/kg, và hầu hết đáp ứng với các phác đồ điều trị vận mạch, truyền dịch, calci hay Insulin & đường • Tuy nhiên PEX có lợi trong 1 số tr. hợp NĐ Amlordipin nặng, • T/2 Amlordipin 30 -40 giờ, • PEX thực hiện nhiều giờ sau uống vẫn cho thấy hiệu quả • PEX nên được thực hiện càng sớm càng tốt, ngay khi được chẩn đoán NĐ nặng (liều trên 140 mg coi là liều ngộ độc gây chết) để tránh các biến chứng, hậu quả do hạ huyết áp, như thiếu máu cục bộ ngoại vi

THAY HUYẾT TƯƠNG • PEX được thực hiện với thể tích huyết tương 1,

THAY HUYẾT TƯƠNG • PEX được thực hiện với thể tích huyết tương 1, 5 • Thực hiện nhiều lần PEX cách nhau một khoảng thời gian, thay vì một lần PEX kéo dài, do sự phân bố của protein liên kết thuốc giữa các ngăn trong mạch và ngoài mạch, nên cần có thời gian để cân bằng lại giữa hai ngăn. • Sự cân bằng lại giữa các ngăn trong mạch và ngoài mạch có thể hoàn tất sau 24 giờ • • A Case Report on the Role of Plasma Exchange in the Management of a Massive Amlodipine Besylate Intoxication Christian Ezidiegwu Zhanna Spektor Michel R Nasr Karen C Kelly Lazaro G Rosales