BI GING THNG MI IN T Ging vin

  • Slides: 21
Download presentation
BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Giảng viên: Hà Hiền Minh Email: hahienminh@ftu. edu.

BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Giảng viên: Hà Hiền Minh Email: [email protected] edu. vn

I. Hợp đồng điện tử 1 Khái niệm, đặc điểm 2 So sánh với

I. Hợp đồng điện tử 1 Khái niệm, đặc điểm 2 So sánh với hợp đồng truyền thống 3 Phân loại hợp đồng điện tử

1. Khái niệm, đặc điểm “Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa

1. Khái niệm, đặc điểm “Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự” ( Điều 388 – Bộ luật dân sự Việt Nam 2005)

1. Khái niệm, đặc điểm “Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết

1. Khái niệm, đặc điểm “Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật này” (Điều 33 - Luật Giao dịch điện tử Việt Nam)

1. Khái niệm, đặc điểm Về nội dung: là sự thỏa thuận giữa các

1. Khái niệm, đặc điểm Về nội dung: là sự thỏa thuận giữa các bên chủ thể hợp đồng về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền, nghĩa vụ dân sự Về chức năng: bằng chứng của sự giao kết giữa các bên chủ thể hợp đồng Về giá trị pháp lý: được thừa nhận giá trị pháp lý Về hình thức thể hiện và phương thức ký kết

1. Khái niệm, đặc điểm “Giao kết hợp đồng điện tử là việc sử

1. Khái niệm, đặc điểm “Giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng” (Khoản 1, điều 36 – Luật giao dịch điện tử VN))

1. Khái niệm, đặc điểm (a) Thể hiện bằng thông điệp dữ liệu (b)

1. Khái niệm, đặc điểm (a) Thể hiện bằng thông điệp dữ liệu (b) Được tạo ra, truyền gửi và lưu trữ bằng các phương tiện điện tử (c) Phạm vi ký kết rộng (d) Phức tạp về mặt kỹ thuật (e) Chưa có luật điều chỉnh hệ thống và chi tiết

2. So sánh với hợp đồng truyền thống Giống nhau: Đều là HĐ, chỉ

2. So sánh với hợp đồng truyền thống Giống nhau: Đều là HĐ, chỉ hình thành khi các bên đạt được sự thống nhất ý chí Dựa trên cơ sở pháp lý nhất định Tuân thủ nguyên tắc “tự do giao kết HĐ nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội” và “tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng” Tuân theo nguyên tắc về thực hiện HĐ

2. So sánh với hợp đồng truyền thống Giống nhau: Đều là HĐ, chỉ

2. So sánh với hợp đồng truyền thống Giống nhau: Đều là HĐ, chỉ hình thành khi các bên đạt được sự thống nhất ý chí Dựa trên cơ sở pháp lý nhất định Tuân thủ nguyên tắc “tự do giao kết HĐ nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội” và “tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng” Tuân theo nguyên tắc về thực hiện HĐ

2. So sánh với hợp đồng truyền thống Khác nhau: • Về chủ thể

2. So sánh với hợp đồng truyền thống Khác nhau: • Về chủ thể tham gia vào việc giao kết HĐĐT NGƯỜI MUA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG CƠ QUAN CHỨNG THỰC NGƯỜI BÁN

2. So sánh với hợp đồng truyền thống Về nội dung HĐ: + Địa

2. So sánh với hợp đồng truyền thống Về nội dung HĐ: + Địa chỉ pháp lý + Quy định về quyền truy cập, cải chính thông tin + Phương thức thanh toán điện tử + Cách hiển thị các điều khoản: - Hiển thị không có đường dẫn - Hiển thị ở cuối trang - Hiển thị dạng hộp thoại

3. Phân loại hợp đồng điện tử - Hợp đồng truyền thống được đưa

3. Phân loại hợp đồng điện tử - Hợp đồng truyền thống được đưa lên web - Hợp đồng điện tử hình thành qua giao dịch tự động - Hợp đồng điện tử hình thành qua thư điện tử - Hợp đồng điện tử có sử dụng chữ ký số

II. Chữ ký số 1 Khái niệm 2 Quy trình tạo và thẩm định

II. Chữ ký số 1 Khái niệm 2 Quy trình tạo và thẩm định chữ ký số

1. Khái niệm “ Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử,

1. Khái niệm “ Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử, được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác: a) Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa b) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên”

1. Khái niệm • Tính chống phủ định (Nonrepudiation): gắn với 1 cá nhân

1. Khái niệm • Tính chống phủ định (Nonrepudiation): gắn với 1 cá nhân cụ thể • Tính xác thực (Authentication): xác thực người gửi thông điệp • Tính bảo mật (Confidentiality): bảo mật nội dung thông điệp dữ liệu • Tính toàn vẹn (Message integrity): đảm bảo nội dung thông điệp không bị sửa đổi

Chứng thư điện tử (chứng thư số): là thông điệp dữ liệu do tổ

Chứng thư điện tử (chứng thư số): là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử. .

Chứng thư điện tử Nội dung của chứng thư điện tử: 1. Thông tin

Chứng thư điện tử Nội dung của chứng thư điện tử: 1. Thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử. 2. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư điện tử. 3. Số hiệu của chứng thư điện tử. 4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư điện tử. 5. Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của người được cấp chứng thư điện tử. 6. Chữ ký điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử.

2. Quy trình ký số NỘI DUNG CHỨNG THƯ SỐ HÀM BĂM NỘI DUNG

2. Quy trình ký số NỘI DUNG CHỨNG THƯ SỐ HÀM BĂM NỘI DUNG CHỨNG THƯ SỐ BẢN TÓM LƯỢC + CKS CHỨNG THƯ SỐ KHÓA BÍ MẬT CKS

Quy trình tạo chữ ký số

Quy trình tạo chữ ký số

Quy trình thẩm định chữ ký số

Quy trình thẩm định chữ ký số