BI 4 P XE GAN DO AMIP Ging
BÀI 4 : ÁP XE GAN DO AMIP Giảng viên hướng dẫn: Ths. Bs Nguyễn Phúc Học Nhóm 3 : Lớp PTH 350 H : • Nguyễn Thị Châu Thảo • Nguyễn Thị Hà Phương • Trương Thị Lệ Quỳnh • Nguyễn Phương Duyên • Lâm Đức Dũng
1. Định nghĩa, nguyên nhân và bệnh sinh: 1. 1 Định nghĩa: Áp xe gan do amip là bệnh có nhiều ổ mủ trong nhu mô gan do amip gây ra Amip bệnh có nhiều ở châu Á, nhất là Ấn Độ và vùng Đông Nam Á Ở nước ta, áp xe gan do amip là bệnh thường hay gặp.
1. 2 Nguyên nhân và bệnh sinh Thể ăn hồng cầu là thể amip gây bệnh • Nguyên nhân Amip Chuyển từ thể minuta sang thể ăn hồng cầu gây bệnh Xâm nhập vào thành đại tràng (nhân lên) Gan (Hình thành một hoặc nhiều ổ áp xe tập hợp với nhau) Qua hệ thống tuần hoàn mạc treo và tới tĩnh mạch cửa • Bệnh sinh: Vi huyết khối do tắc mạch, hoại tử, ổ apxe có thể lan theo đường tiếp cận hoặc đường máu tới phổi và các phủ tạng khác Kén Amip có thể tồn tại 10 -15 ngày trong môi trường bên ngoài (mầm bệnh, lây truyền bệnh)
2. Triệu chứng 2. 1 Lâm sàng • Thể điển hình Sốt : • • Triệu chứng đâu tiên trước 3 -4 ngày Sốt cao 39 -40 độ kèm rét run và vả mồ hôi Đau hạ sườn phải và vùng gan • Đau âm ỉ, đâu khó cử động • Đau tăng khi ho Đau hạ sườn phải xuyên lên vai Gan to và đau: • Gan to không nhiều 3 -4 cm dưới bờ sườn, mềm, nhẵn, bờ tù, ấn đau • Dấu hiệu rung gan (+) Dấu hiệu Louddlow (+) Triệu chứng khác: • Da vùng gan nóng, phù nề • Rối loạn tiêu hóa
• Thể không điển hình: Thể không sốt Thể kéo dài Thể vàng da Thể suy gan Thể áp xe gan trái Thể tràn dịch màng phổi
2. 2 Cận lâm sàng: − Xét nghiệm máu: B/cầu tăng, máu lắng tăng − X/quang phổi: Cơ hoành đẩy lên cao, di động kém ; tràn dịch màng phổi − Siêu âm gan: Áp xe viêm , hoại tử: Khối đặc tăng/ giảm âm; Áp xe có mủ: một ổ giảm âm khá đồng nhất. − Soi ổ bụng và chọc hút: ổ áp xe là 1 khối lồi lên mặt trên (mặt dưới ) gan, xung huyết, dính hạt Fibrin − Xét nghiệm mủ ổ áp xe: màu socola, không mùi, vô khuẩn, soi tươi có thể thấy amid − Phản ứng ELISA: Phản ứng (+) có amip hoạt động
3. Biến chứng 3. 1 Vỡ ổ áp xe • Phổi: khạc ra mủ, mủ màu socola • Màng phổi: tràng nhiều dịch màng phổi phải • Màng ngoài tim: khó thở tím tái, có các dấu hiệu lâm sàng của tràng dịch màng ngoài tim. • Màng bụng: viêm phúc mạc toàn thể, đau toàn bụng, sốt, bụng cứng, bụng có dịch, chọc hút ra mủ • Ống tiêu hóa: nôn ra mủ ( vỡ ở dạ dày), ỉa ra mủ ( tá tràng) 3. 2 Suy kiệt vì nhiễm trùng nặng kéo dài • Cơ thể người bệnh suy kiệt và tử vong 3. 3 bội nhiễm ổ áp xe • Ổ áp xe gan để lâu có thể bị nhiễm khuẩn thêm vào, biến chứng này gặp 1% trường hợp.
4. Chuẩn đoán 4. 1 Chuẩn đoán xác định áp xe gan • Dựa vào lâm sàng: có tam chứng Fontam • Dựa vào xét nghiệm - Xét nghiệm máu: BC tăng, ML giảm. - X quang phổi : vòm hoành phải lên cao, di động kém. - Soi ổ bụng: nhìn thấy áp xe trên mặt gan. - Siêu âm : thấy ổ loãng siêu âm. • Chọc hút ổ áp xe
4. 2 Chuẩn đoán nguyên nhân Amip • Tìm Amip trong dịch mủ của ổ áp xe. • Nếu khôn có điều kiện tìm thấy Amip trong mủ phải dựa vào các phản ứng huyết thanh như: phản ứng miễn dịch hùynh quang với Amip và phản ứng ELISA. • Dựa vào các dấu hiệu dán tiếp
5. Điều trị 5. 1 Dùng thuốc chống Amip đơn thuần • Chỉ định - Dùng thuốc diệt Amip đơn thuần với các áp xe gan do Amip thể nhẹ hoặc thể vừa -Dùng thuốc diệt Amip đơn thuần với loại áp xe gan Amip có kích thước không lớn quá (đường kính khoảng 6 cm ). - Dùng thuốc diệt Amip đơn thuần cho những bệnh nhân bị áp xe gan do Amip đến sớm ( trước 1 tháng ) • Nhóm thuốc diệt Amip - Emetine biệt dược : dametine, mebadin - Nhóm 5 – imidazol: chủ yếu dùng metronidazol, tinidazolornidazol, hoặc secnidazol. -Diệt amip dạng kén ở ruột: dùng Intetrix, idooxquinolein, direxiod, Benarsal, aminarsone
5. 2 Chọc hut mủ ổ áp xe gan amip với thuôc diệt amip • Chỉ định: - Ổ áp xe gan quá to đường kính > 6 cm. - Bệnh nhân bị áp xe gan o Amip đến muộn trên 1 tháng • Phương pháp chọc hút mủ: - Chọc hút mủ dưới hướng dẫn của soi ổ bụng hoặc của siêu âm. Số lần 1, 2 thậm chí 3 lần. - Thực tiễn lấy 2, 5 lít mủ phối hợp với thuốc diệt Amip khỏi hoàn toàn
5. 3. Phẫu thuật kết hợp với dùng thuốc diệt Amip • Chỉ định ‒ Áp xe gan có thể hoặc đã biến chứng nguy hiểm, vì một lý do nào đó không chọc hút mủ ổ áp xe được phải phẫu thuật. ‒ Bị áp xe gan Amip đến quá muộn ( trên 4 tháng) điều trị nội khoa chọc hút mủ và thuốc diệt Amip không có kết quả. ‒ Ổ áp xe quá to, gan to quá rốn tới hố chậu và nổi phồng lên, sờ vào thấy căng như một bọc
- Slides: 13