BCV HUNH VN TI NH GI Thc hin
BCV: HUỲNH VĂN TỚI
ĐÁNH GIÁ (Thực hiện CT 27 TW 12/1/1998) - Chuyển biến tích cực, rõ nét, khá đồng đều (nông thôn 54%, thành thị 36%). - Hương ước, qui ước đều có qui định thực hiện việc tang văn minh. - Hầu hết địa phương đều có ban tang lễ, đội mai táng, đội nhạc hiếu. - Nhiều đám tang thực hiện đúng qui định 48 giờ (theo TT 29/BYT-TT). - Nhiều tập tục, luật tục lạc hậu bị loại bỏ. - Nhiều tỉnh thành qui hoạch, qui định rõ về nghĩa trang, tiết kiệm đất, vệ sinh, khuyến khích hỏa táng, điện táng (TP HCM năm 2003 tăng 53% so 1998, 2004 tăng 30% so 2003, 2005 tăng 12% so 2004).
ĐÁNH GIÁ (Thực hiện CT 27 TW 12/1/1998) Hạn chế, yếu kém: - Tồn tại nhiều hủ tục (giảm chưa 20%), nhiều nơi để quá 48 giờ, nhiều đám còn linh đình, nhiều vòng hoa, đối trướng, ồn ào, phô trương. - Hiện tượng xây cất mồ mả, cải táng lãng phí, có nơi thành phong trào đua nhau xây lăng mộ; tiêu cực phát sinh làm tiền gia chủ, sử dụng nhạc hiếu tùy tiện, xa rời truyền thống dân tộc. - Việc qui hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ, hỏa táng, điện táng, nơi lưu cốt chưa được chính quyền các cấp quan tâm đúng mức. - Việc đốt và rải vàng mã còn phổ biến.
CÁCH TIẾP CẬN (Góc nhìn văn hóa) I. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN/D N CƯ ĐỒNG NAI II. Ý NGHĨA VÀ BẢN CHẤT VĂN HÓA CỦA VIỆC TANG III. PH N TÍCH THỰC TRẠNG IV. GIẢI PHÁP ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI (Pháp luật – Truyền thông – Nêu gương)
ĐẶC ĐIỂM Ở ĐỒNG NAI 1/. Đa nguồn dân cư: Việc cưới, việc tang, lễ hội, các vấn đề tâm linh ngoại cảm đều có, thể hiện theo tập quán của các vùng miền đất nước (đa dạng, đa nguồn, đa hình thức thể hiện). 2/. Xuất hiện nhiều nhu cầu mới (công nhân, công nghiệp, công nghệ) đòi hỏi nhiều mô hình mới. 3/. Đông người có đạo, nhiều tôn giáo lớn, phải biết phối hợp thực hiện chính sách/pháp luật về tín ngưỡng tôn giáo với việc thực hiện cuộc vận động trong vùng đồng bào có đạo (vai trò của các chức sắc tôn giáo).
Ý NGHĨA VIỆC TANG NH N VĂN 1/. Thể hiện quan niệm của nhân gian về cuộc sống “sau khi sống” (cuộc sống khác). 2/. Sự chăm lo cho người thân ở một “cuộc sống khác”. 3/. Thể hiện tình nghĩa của họ hàng, xóm làng, bạn bè, người thân. 4/. Hình thức “bảo hiểm cho cái chết”. 5/. Quan niệm Nam bộ “chung vui, không chia buồn”. Tuổi thọ, ân nghĩa vẹn tròn, mong ước chu tất, con cái đông đủ, chết ở mái ấm gia đình.
CẦN HIỂU NGỤ Ý CỔ TRUYỀN LỘC PHÚC HỒN KHANG NINH nghĩa gì? lâm môn Phức =ÝNgũ phúc
AN TÁNG CHẾT? - Khoa học: Ngừng vĩnh viễn mọi hoạt động sống - Tâm linh: Sự sống khác dài hơn cuộc sống AN TÁNG THIÊNG LIÊNG 1 2 3 4 5 NHỤC TÁNG SƠN TÁNG THỦY TÁNG HỎA TÁNG ĐỊA TÁNG
Hội thảo 2003: Mộ táng hay điện táng? - Các hình thức táng ở VN - Di chúc của Bác Hồ - Thực tế đã có mô hình - Khó khăn: Tập quán, hình thức lưu cốt.
M THANH Có cần khuếch âm? - Nguyện vọng người chết: không làm phiền người khác. - Đối tượng cầu nguyện: Cõi âm.
VÀNG MÃ ? Nhu cầu tâm linh, nhân văn Không phải của tôn giáo Đến năm 738 (niên hiệu Khai Nguyên thứ 26), đời vua Đường Huyền Tông: Hình nhân thế mạng Tín ngưỡng dân gian: Tục hóa vàng (đốt tại gia, tại mộ, tại đình miếu có nơi qui định) Phát sinh (diện rộng, lây lan, nhiều món, nhiều phi lý) RẢI VÀNG MÃ (vô lý, ô nhiễm, mất mỹ quan)
1. Tẩm/liệm: Nguyên tắc vệ sinh (Nam bộ không CÁC NỘI DUNG VẬN ĐỘNG cải táng, thế nào mau kết? . Nilong? . Kính/mica xem mặt? ). 2. Nhạc lễ: Nhạc cổ, kèn tây (tập huấn, cấp phép, số lượng bài nhạc hiếu qui định). 3. Nghi thức tôn giáo/dân tộc: Tụng kinh, phép xác (mô hình tại nhà, hạn chế di chuyển). Lễ bỏ mả, chôn trần của đồng bào dân tộc? . 4. 48 giờ: Qui định có phù hợp với Nam bộ? . Thực hiện nghiên khi chưa điều chỉnh. Xem giờ: Nguyên tắc: chọn ngày tốt nhất hoặc ít xấu nhất trong khuôn khổ 48 giờ. 5. Cơ sở cho việc tang: Nghĩa trang (qui hoạch công viên nghĩa trang), nhà lưu cốt (mô hình tại gia, cơ sở thờ tự, nghĩa trang), dịch vụ mai táng (tính chuyên nghiệp cao, văn hóa cao).
6. Vàng mã: CÁC NỘI DUNG VẬN ĐỘNG - Nguồn gốc. Ý nghĩa. Cấm/qui định? . 7. Xem ngày giờ/Lộ trình đi chôn: Nguyên tắc chọn: Thuận tiện, an toàn giao thông (Chọn ngày tốt/ít xấu nhất, chọn đường thuận lợi nhất, giờ thuận tiện nhất) 8. Ban lễ tang: Đối tượng theo qui định, trách nhiệm, nghĩa tình, phân cấp (trang trọng, kịp thời). 9. Nghi thức phủ quân kỳ (Hội Cựu chiến binh, theo qui định không trái qui định của Bộ quốc phòng về nghi thức đối với sĩ quan). 10. Giỗ: Đối tượng giỗ, ý nghĩa giỗ (mô hình thu gọn), tránh ngày hành chính (cúng giỗ đứng ngày, tiệc giỗ ngoài giờ hành chính, phạm vi gia đình, dòng họ).
TRỌNG T M VẬN ĐỘNG 1 2 ĐỐI VỚI VÀNG MÃ 1/. Hạn chế đốt (ở nhà, ở khu mộ). 2/. Không rải vàng mã ra đường. TỔ CHỨC TANG LỄ 1/. Vệ sinh, trật tự. 2/. Không kéo dài nhiều ngày. 3/. Không làm ảnh hưởng hàng xóm (lối đi, âm thanh, hoạt động gây ồn) 3 AN TÁNG - Khuyến khích hỏa táng - Khuyến khích các mô hình lưu cốt vệ sinh
GIẢI PHÁP 1 THỰC HIỆN NGHIÊM QUI ĐỊNH 1/. “Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần” (NĐ 62/2001 CP và QĐ 30/2002/QĐ-BVHTT). 2/. Xử phạt hành chính (Điều 15 NĐ 158 CP 12/11/2013). 3/. Qui ước cộng đồng (NT mới + ĐT văn minh) 2 3 X Y DỰNG + NH N RỘNG MÔ HÌNH CỘNG ĐỒNG (truyền thông + dân vận) CÁN BỘ, ĐẢNG VIÊN GƯƠNG MẪU 1/. Đảng viên tự giác thực hiện điều cấm (điều 18, 19 theo QĐ 47 TW) 2/. CB, ĐV thực hiện qui chế nêu gương
XIN CH N THÀNH CẢM ƠN!
- Slides: 16