B THNG TIN V TRUYN THNG GII THIU
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GIỚI THIỆU DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông Hải phòng, ngày 22/6/2011 1
DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH NỘI DUNG TRÌNH BÀY 1. Pháp lệnh bưu chính, viễn thông …. . 2. Luật bưu chính …. . 3. Một số nội dung trong Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính 2
A. PHÁP LỆNH BƯU CHÍNH, ViỄN THÔNG MỘT SỐ BẤT CẬP 1. Hệ thống văn bản QPPL về bưu chính còn thiếu đồng bộ và do nhiều cấp ban hành 2. Khái niệm và phạm vi dịch vụ bưu chính còn bị bó hẹp so với thế giới làm ảnh hưởng đến quyền lợi của VN trong quá trình hội nhập 3. Các quy định quản lý về bưu chính chưa phù hợp và đồng bộ với các quy định của pháp luật về dân sự, kinh tế, thương mại, đầu tư… 3
B. LUẬT BƯU CHÍNH QUAN ĐIỂM CHUNG - Kế thừa các quy định còn phù hợp của PLBCVT - Xác định ranh giới điều chỉnh giữa lĩnh vực bưu chính và các lĩnh vực khác để tránh chồng chéo - Luật bưu chính chỉ tập trung điều chỉnh các nội dung đặc thù 4
B. LUẬT BƯU CHÍNH… MỘT SỐ KHÁI NIỆM MỚI 1. Lĩnh vực bưu chính bao gồm bưu chính, chuyển phát. Luật bưu chính chỉ điều chỉnh các dịch vụ liên quan đến hoạt động bưu chính, chuyển phát (không điều chỉnh các dịch vụ không có cùng bản chất nhưng từ trước đến nay vẫn được cung ứng trên mạng bưu chính…) 2. Hoạt động bưu chính gồm các hoạt động đầu tư, kinh doanh; cung ứng, sử dụng dịch vụ bưu chính; dịch vụ bưu chính công ích; tem bưu chính. 5
B. LUẬT BƯU CHÍNH… 3. Bưu gửi bao gồm thư, gói, kiện hàng hóa được chấp nhận, vận chuyển và phát hợp pháp qua mạng bưu chính 4. Dịch vụ bưu chính: là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử. 5. Mạng bưu chính: là hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi, điểm phục vụ bưu chính được kết nối bằng các tuyến vận chuyển và tuyến phát để cung ứng dịch vụ bưu chính 6
B. LUẬT BƯU CHÍNH… 6. Thư là thông tin trao đổi dưới dạng văn bản viết tay hoặc bản in, có địa chỉ nhận hoặc không có địa chỉ nhận, trừ ấn phẩm định kỳ, sách, báo, tạp chí (NĐ 157, NĐ 128: Thư là thông tin dưới dạng văn bản được đóng gói, dán kín, có khối lượng đơn chiếc không quá 02 ki-lô-gam và có địa chỉ nhận. Những chỉ dẫn chung về nơi nhận cũng được coi là địa chỉ nhận) => Hạn chế: VN đang quản lý thị trường thư chặt chẽ thông qua hình thức cấp phép; với cùng bản chất nhưng chỉ chênh ít về khối lượng đã bị coi thành một đối tượng quản lý khác; Nhiều doanh nghiệp đã “mở” (cắt góc thư) để không VP, không phải xin cấp giấy phép. . ) 7
C. NỘI DUNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BC Phạm vi điều chỉnh của Nghị định (dự thảo NĐ): Nghị định quy định về: - Hành vi vi phạm trong lĩnh vực bưu chính - Hình thức và mức xử phạt - Thẩm quyền và thủ tục xử phạt I. Hành vi vi phạm trong lv bưu chính gồm: vpquy định về CƯ&SD DVBC; vpquy định về đầu tư, kinh doanh trong DVBC; vpquy định về chất lượng, giá cước DVBC; vpquy định về hoạt động BC công ích; vpquy định về tem bưu chính; vpquy định về khiếu nại, bồi thường thiệt hại, chế độ báo cáo 8
Điều 6. Vi phạm hợp đồng CƯ&SD DV BC 1: 1. 000 đến 3. 000 đồng … không sử dụng hoặc sử dụng không đúng dấu ngày hoặc ghi không chính xác thông tin về thời gian, địa điểm chấp nhận bưu gửi trên HĐ hoặc chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi. 2: 3. 000 đến 5. 000 đồng …: a) Hợp đồng CƯ&SD DVBC, chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi ghi không đúng hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật; (Đ 9 Luật BC)Luật Bưu chính. doc b) Hợp đồng CƯ&SD DVBC bằng văn bản không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt. 9
Điều 7. VP quy định về chấp nhận và phát bưu gửi Đây là nhóm hành vi vi phạm tương đối phổ biến trong lĩnh vực bưu chính So với NĐ 142 và NĐ 55, Dự thảo NĐ bổ sung thêm hành vi “Không niêm yết công khai hoặc niêm yết không đúng, không đầy đủ danh mục vật phẩm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính hoặc các quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính tại các điểm phục vụ; ” (Đ 12. VP, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng BC- Luật BC) K 4. Đối với hành vi vi phạm liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi được áp dụng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. (Đ 15 Luật BC) 10
Điều 8. VP quy định về vật phẩm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính K 1. 3 -5 tr …gửi hoặc chấp nhận hoặc vận chuyển hoặc phát những vật phẩm, hàng hóa có nội dung đe dọa, quấy rối, xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự người khác. K 2. 10 -20 tr…gửi hoặc chấp nhận hoặc vận chuyển những vật phẩm, hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm lưu thông, cấm vận chuyển, hàng hóa mà pháp luật nước nhận quy định cấm nhập khẩu…(đã thống nhất về hành vi và mức phạt với NĐ của CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan) K 4. 30 -40 tr…gửi, chấp nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không đúng quy định K 6. 50 -70 tr… có nội dung kích động, gây mất an ninh… K 7. hành vi lợi dụng mạng bưu chính để gửi bp, bk chứa hàng cấm, nhập lậu…NĐXPVPHC trong hoạt 11 động TM
Điều 9. VP quy định về đảm bảo an toàn trong cung ứng & sử dụng dịch vụ bưu chính Bổ sung hành vi “không thực hiện việc kiểm kê, lập biên bản và gói, bọc lại trong trường hợp vỏ bọc bưu gửi bị rách, hư hại”. (k 2 Đ 13 Luật BC) Hành vi “đưa thêm vật phẩm, hàng hóa trong bưu gửi sau khi đã làm xong các thủ tục chấp nhận”. (nâng mức phạt từ 500 -1 tr lên 5 tr-10 tr cho thống nhất với Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực liên quan) 12
Điều 10. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh trong cung ứng & sử dụng dịch vụ bưu chính 5 -10 tr: “Đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi hoặc kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính trái quy định làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bưu chính”. 10 -15 tr: “Không đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi hoặc không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để xử lý khi phát hiện bưu gửi vi phạm quy định về vật phẩm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính”. 20 -30 tr: Không phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi hoặc kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định pháp luật; 13
Điều 11. Vi phạm quy định về thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận; chuyển tiếp, chuyển hoàn bưu gửi K 2. 500 -1 tr: …thu cước chuyển hoàn đối với thư cơ bản có khối lượng đến 500 gram khi không phát được. Theo quy định tại k 3 Điều 17 Luật BC: “Thư cơ bản có khối lượng đến 500 gam khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn” (dịch vụ thư cơ bản là dịch vụ thư không có các yếu tố làm tăng thêm giá trị của dịch vụ - k 8 Đ 3 Luật BC) 14
Điều 11… K 3. 1 -3 tr đồng: Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng yêu cầu của người gửi về việc chuyển hoàn bưu gửi để trả lại cho người gửi không phát được cho người nhận K 2 Đ 17 Luật BC: bưu gửi được chuyển hoàn để trả lại cho người gửi không phát được cho người nhận và người gửi yêu cầu chuyển hoàn. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 15
Điều 12. Vi phạm quy định về mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh Nghị định 142/2004/NĐ-CP và NĐ 55/2010/NĐ-CP đều có chế tài xử phạt đối với hành vi “Bưu chính VN không ưu tiên vận chuyển đối với túi gói của mạng bưu chính chuyên dùng”; “không áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh thông tin khi khai thác túi gói của mạng bưu chính chuyên dùng”. K 3 Điều 12 NĐ: Phạt tiền từ 15. 000 đồng đến 20. 000 đồng đối với hành vi kết nối mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh với mạng bưu chính khác ngoài mạng bưu chính công cộng. (k 2 Đ 19 Luật BC) 16
Điều 13. Vi phạm quy định về cạnh tranh trong hoạt động bưu chính 1. 10. 000 - 20. 000 đồng … khuyến mại dưới mọi hình thức vi phạm quy định về dịch vụ bưu chính dành riêng. 2. 20. 000 - 30. 000 đồng … cung ứng dịch vụ bưu chính vi phạm quy định về phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng. 3. Đối với các hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh khác trong lĩnh vực bưu chính được áp dụng theo NĐ của CP…. Điều 7 Luật bưu chính (các hành vi bị cấm): Thực hiện các hành vi cạnh tranh trái pháp luật trong hoạt động bưu chính 17
Điều 14. Vi phạm quy định về đầu tư trong lĩnh vực bưu chính Điều 20 Luật BC, Chương II Nghị định hướng dẫn Luật bưu chính (quy định về đầu tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính; hướng dẫn nội dung đầu tư trong lĩnh vực bưu chính): nhiều quy định liên quan đến lĩnh vực kế hoạch và đầu tư => NĐ xử phạt VPHC trong lĩnh vực bưu chính có kết cấu 1 Điều và nội dung dẫn chiếu: Đối với hành vi vi phạm quy định đầu tư trong lĩnh vực bưu chính thì được áp dụng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. 18
Điều 15. Vi phạm quy định về giấy phép bưu chính 1: 3 -5 tr đối với: b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định việc thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính khi thay đổi người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở; chỉ tiêu chất lượng dịch vụ; mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ; các quy định liên quan đến khiếu nại, bồi thường thiệt hại so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất; ” c) Không nộp trả giấy phép bưu chính cho cơ quan nhà nước khi có quyết định thu hồi. ” (Đ 24 Luật BC: Thu hồi giấy phép bưu chính) 19
Điều 15. Vi phạm quy định về giấy phép bưu chính … k 2: 5 -10 tr đồng: d) Không đảm bảo mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật. (Điều kiện tài chính quy định tại k 1 Đ 5 NĐ hướng dẫn: KD nội tỉnh, liên tỉnh 02 tỷ đồng, KD quốc tế 05 tỷ đồng) K 3. 10 -20 tr: a) Cho thuê, cho mượn giấy phép bưu chính; b) Chuyển nhượng giấy phép bưu chính trái pháp luật. * ------*(k 3 Đ 15 NĐ hướng dẫn: không mua bán, chuyển nhượng, trừ trường hợp gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp do mua bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp) 20
Điều 15. Vi phạm quy định về giấy phép bưu chính … K 4: 20 -30 tr: “a) Cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 2 kg không có giấy phép bưu chính; ” k 5: 30 - 40 tr đồng đối với hành vi cung cấp thông tin giả mạo hoặc cố ý gian dối để được cấp giấy phép bưu chính. (quy định tại điểm b khoản 1 Đ 24 Luật bưu chính đối với hành vi này là thu hồi giấy phép bưu chính…) 21
Vi phạm quy định về giấy phép bưu chính … NĐ 55 có chế tài xử phạt đối với hành vi thử nghiệm kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư không có giấy phép NĐ 142 có chế tài xử phạt đối với hành vi cung cấp dịch vụ thuộc quản lý chuyên ngành khác trên mạng bưu chính công cộng mà không có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. (Luật bc bãi bỏ các quy định trên=> NĐ XPVPHC trong lĩnh vực bưu chính…) 22
Điều 16. Vi phạm quy định về thông báo hoạt động bưu chính 1. 3 -5 tr: “Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định việc thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính khi thay đổi nội dung đã thông báo so với hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính” 2. 5 -10 tr: Không có văn bản xác nhận thông báo hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính khi cung ứng dịch vụ thư không có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 2 kg, thư có khối lượng đơn chiếc trên 2 kg và dịch vụ gói, kiện (do khái niệm về thư mở hơn trước) 23
Điều 16. Vi phạm quy định về thông báo hoạt động bưu chính k 3. Phạt tiền từ 10. 000 đồng đến 20. 000 đồng đối với hành vi không có văn bản xác nhận thông báo hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính khi làm đại lý, đại diện, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài; nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam. * --------* Nhận nhượng quyền thương mại Bên giao: sở hữu thương hiệu, cung cấp các trợ giúp (tài chính; quảng cáo; tiếp thị và đào tạo; nhận các phí) Bên nhận: được phép sd thương hiệu; mở rộng kd dưới sự trợ giúp của bên giao quyền; trả phí 24
Điều 17. Vi phạm quy định về hợp đồng trong hoạt động bưu chính K 1. 5 -10 tr đồng: a) Giao, nhận đại lý dịch vụ bưu chính không có hợp đồng đại lý hoặc hợp đồng đại lý hết hiệu lực; b) Giao đại lý dịch vụ bưu chính không có giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo… K 2. 10 -20 tr đồng: a) Nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào VN không có hợp đồng nhượng quyền; b) Làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài không có hợp đồng đại diện. 25
Vi phạm quy định về chất lượng, giá cước dịch vụ bưu chính (Đ 18, Đ 19 dự thảo) Giá cước: 1. 10 -20 tr: Quy định giá cước dịch vụ bưu chính không đúng thẩm quyền 2. 20 -30 tr: không xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phương án giá cước dịch vụ bưu chính do Nhà nước quy định 3. Đối với hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực giá cước bưu chính khác… 26
Điều 20. Vi phạm quy định về mạng bưu chính công cộng 1. 5 -10 tr đồng: a) Không bố trí địa điểm tại khu đô thị, khu dân cư tập trung để doanh nghiệp được chỉ định cung ứng dịch vụ bưu chính công ích lắp đặt hệ thống thùng thư công cộng; b) Không lắp đặt hoặc lắp đặt không đúng quy định hộp thư tập trung tại chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng; c) Không lắp đặt hoặc lắp đặt không đúng quy định hệ thống thùng thư công cộng tại khu đô thị, khu dân cư tập trung; d) Không bố trí địa điểm hoặc không tổ chức để người sử dụng dịch vụ bưu chính tại chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng thực hiện việc lắp đặt hộp thư tập trung. 27
Điều 20. Vi phạm quy định về mạng bưu chính công cộng… 2. 10 -20 tr: a) Không thực hiện việc kiểm tra, sửa chữa, bảo trì, bảo vệ công trình thuộc mạng bưu chính công cộng; b) Không lắp đặt thùng thư công cộng để chấp nhận thư cơ bản theo quy định. 3. 20 -30 tr: a) Xâm hại công trình bưu chính công cộng; b) Sử dụng phương tiện vận tải chuyên ngành không đúng quy định. 28
Điều 21. Vi phạm quy định về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích 2. 10 -15 tr đồng đối với hành vi cung ứng dịch vụ bưu chính công ích không đúng, không đầy đủ theo danh mục, phạm vi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. 4. 20 -30 đồng đối với hành vi sử dụng doanh thu từ các dịch vụ bưu chính dành riêng để trợ cấp cho các khoản lỗ do việc cung ứng các dịch vụ cạnh tranh khác dưới giá thành. 29
Điều 22. Vi phạm quy định về sử dụng tem bưu chính để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính 1. 1 - 3 tr đồng đối với hành vi sử dụng tem bưu chính không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính phát hành hoặc tem bưu chính Việt Nam đã có dấu hủy hoặc tem bưu chính Việt Nam bị cấm lưu hành hoặc tem bưu chính Việt Nam không còn nguyên vẹn để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính. 2. 3 -5 tr đồng đối với hành vi sử dụng tem bưu chính nước ngoài để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trong nước và dịch vụ bưu chính quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài. 30
Điều 23. Vi phạm quy định về sử dụng tem bưu chính để kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền 1. 3 - 5 tr đồng đối với hành vi lưu hành tem bưu chính Việt Nam chưa có quyết định phát hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính. 2. 5 -10 tr đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền tem bưu chính có nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu không phù hợp đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục Việt Nam; b) Bán tem bưu chính Việt Nam trên mạng bưu chính công cộng trong thời hạn cung ứng không đúng giá in trên mặt tem, trừ trường hợp tem bưu chính có dấu hủy; c) Bán tem bưu chính đặc biệt đã hết thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng, trừ trường hợp đã mua lại. 31
Điều 23…. 3. 10 – 20 tr đồng đối với hành vi kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền tem bưu chính nước ngoài có nội dung và nguồn gốc xuất xứ không phù hợp theo thông báo của cơ quan bưu chính các nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới và các hiệp hội sưu tập tem. 4. 20 - 30 đồng đối với hành vi kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền tem bưu chính có quyết định thu hồi. 5. 30 – 50 tr đồng đối với hành vi kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền tem bưu chính giả. 6. 50 – 70 tr đồng đối với hành vi kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền tem bưu chính có nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 32
Điều 25, Điều 26, Điều 27. Vi phạm quy định về khiếu nại, bồi thường thiệt hại; chế độ báo cáo; không chấp hành sự thanh tra, kiểm tra - VP quy định về khiếu nại… k 2. 1 - 3 tr đồng: a) Giải quyết khiếu nại không đúng thời gian quy định; b) Không hoàn trả cước dịch vụ đã sử dụng khi không đảm bảo thời gian toàn trình đã công bố. K 4. 5 -10 tr đồng đối với hành vi không xem xét giải quyết hoặc không báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 33
Vi phạm quy định về khiếu nại, bồi thường thiệt hại; chế độ báo cáo; không chấp hành sự thanh tra, kiểm tra…. - Vi phạm quy định về chế độ báo cáo: K 1. 1 -3 tr đồng đối với hành vi chậm báo cáo đến 15 ngày so với quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. K 2. 3 - 5 tr đồng đối với hành vi báo cáo không đầy đủ theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. K 3. 5 -10 tr đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc báo chậm trên 15 ngày so với quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Báo cáo không trung thực theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 34
II. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Gồm 7 điều, từ Điều 28 đến Điều 34. - Quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp; Thanh tra thông tin và truyền thông; các cơ quan khác; - Thủ tục xử phạt; chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt; - Mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính. Nội dung của Chương này được xây dựng trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. HẾT 35
Trân trọng cảm ơn! 36
- Slides: 36