1 B Ti Chnh Trng i hc Ti
1 Bộ Tài Chính Trường đại học Tài chính - Marketing Chương 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN GVHD: Trần Thị Phương Lan
2 Mục tiêu chương: Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tính giá. Các nguyên tắc, nhân tố ảnh hưởng đến việc tính giá các đối tượng kế toán. Trình bày nguyên tắc tính giá của một số đối tượng kế toán cụ thể: Tài sản cố định hữu hình, Hàng tồn kho.
4. 1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA 4. 1. 1 KHÁI NIỆM Tính giá là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để xác định trị giá của các đối tượng kế toán trong đơn vị theo những nguyên tắc và yêu cầu nhất định.
4. 1. 2 Ý NGHĨA • Giám đốc bằng đồng tiền: Thông qua phương pháp tính giá thì toàn bộ tài sản, nguồn hình thành tài sản, hoạt động sản xuất kinh doanh đều được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ.
• Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Thôngquaphươngpháptínhgiá, kếtquảhoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhở từng bộ phận cũng như toàn DN được biểu hiện, kiểm soát được toàn bộ tình hình tài chính của DN.
4. 2 CÁC NGUYÊN TẮC VÀ NH N TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TÍNH GIÁ 4. 2. 1 CÁC NGUYÊN TẮC: HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC GIÁ GỐC THẬN TRỌN G NHẤT QUÁN NGUYÊN TẮC KHÁCH QUAN
Nguyên tắc giá gốc: Phản ánh trên sổ sách, giá gốc được tính theo số tiền tương đã trả hoặc giá trị hợp lý và ghi nhận ngay từ thời điểm phát sinh.
• Nguyên tắc hoạt động liên tục: Việc lập và trình bày báo cáo tài chính dựa trên giả định doanh nghiệp đang hoạt động liên tục. Với việc giả định này giá trị tài sản của doanh nghiệp là không cần thiết vì vậy được tính theo nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách, phương pháp kế toán doanh nghiệp chọn để tính giá phải được thực hiện trong vòng 1 kỳ kế toán năm Bất cứ thay đổi nào cũng phải được giải thích trong thuyết minh báo cáo tài chính
Nguyên tắc khách quan: Việc tính giá các đối tượng phải có các hoà đơn chứng từ cụ thể hợp lệ, các số liệu phải có độ tin cậy cao phục vụ hưu ích cho việc ra quyết định, nguyên tắc này bổ sung cho nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc thận trọng: Là xem xét cân nhắc phán đoán cần thiết khi lập ước tính kế toán khi không chắc chắn(ví dụ như lập khoản dự phòng giảm giá)
4. 2. 2 CÁC NH N TỐ: Chính sách quản lý nhà nước về mặt vĩ mô Ảnh hưởng mức giá chung thay đổi Yêu cầu quản lý nội bộ vầ đơn giản hoá công tác kế toán
Chính sách quản lý nhà nước về mặt vĩ mô: Doanh nghiệp cần tuân thủ những quy định về tính giá các đối tượng kế toán do nhà nước ban hành và hướng dẫn
Ảnh hưởng mức giá chung thay đổi: Theo nguyên tắc giá gốc, đòi hỏi kế toán phải hạch toán theo giá thực tế khi phát sinh vì vậy khi mức giá chung trong nền kinh tế thay đổi sẽ làm thay đổi giá cá biệt của các loại tài sản hiện có trong doanh nghiệp
• Yêu cầu quản lý nội bộ vầ đơn giản hoá công tác kế toán: Trong thực tế, có trường hợp DN không xđ được giá gốc ngay thời diểm đó do giá gốc thay đổi(ngoại tệ)…Lúc này DN sử dụng giá tạm tính, giá tạm tính được xđ từ đầu niên độ hoặc kỳ kế toán và ổn định trong suốt kỳ. cuối kỳ hạch toán sẽ điều chỉnh lại giá tạm tính theo giá thực tế.
16 4. 3. TÍNH GIÁ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN CHỦ YẾU 4. 3. 1. Tính giá Tài sản cố định 4. 3. 1. 1. Nguyên giá Tài sản cố định Nguyên giá tài sản cố định (giá gốc của tài sản cố định) là toàn bộ các chi phí mà DN phải bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời diểm đưa TS đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
17 • Trường hợp TSCĐ mua sắm trong nước: Nguyên giá TSCĐ = Giá mua ghi trên hóa đơn + Các chi phí phát sinh trước khi đưa vào TS sử dụng • Giá mua ghi trên hóa đơn là giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng nếu TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ, còn trường hợp khác thì đó là tổng giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng. • Các chi phí phát sinh trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng: chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt, chạy thử… • Ví dụ: Doanh nghiệp mua 1 TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với giá mua chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 5%, chi phí vận chuyển là 1 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng, đã thanh toán hết bằng tiền mặt. Giải: Nguyên giá TSCĐ = 100 + 1 + 3 = 104 (triệu đồng)
18 • * Trươ ng hơ p TSCĐ đươ c nhâ p khâ u: Nguyên gia Gia TSCĐ = nhâ p khâ u Thuê + nhâ p khâ u Thuê GTGT + pha i nô p (nê u co ) Ca c chi pha t sinh + trươ c khi đưa ta i sa n va o sư du ng
19 • Gia nhâ p khâ u: Sô tiê n thư c tê ma doanh nghiê p thanh toa n cho nha xuâ t khâ u đê nhâ n đươ c TSCĐ. • Thuê nhâ p khâ u: đươ c ti nh bă ng ca ch lâ y thuê suâ t thuê nhâ p khâ u nhân (x) vơ i gia ti nh thuê nhâ p khâ u. • Thuê gia tri gia tăng pha i nô p: trươ ng hơ p ta i sa n mua vê du ng va o sa n xuâ t, kinh doanh ha ng ho a, di ch vu thuô c đô i tươ ng không chi u thuê gia tri gia tăng. • Ca c chi pha t sinh trươ c khi đưa TSCĐ va o tra ng tha i să n sa ng sư du ng, bao gô m: chi phi vâ n chuyê n, bô c dơ ; chi phi nâng câ p, chi phi lă p đă t, cha y thư , lê phi trươ c ba … • Vi du : Doanh nghiê p nhâ p khâ u mô t TSCĐ du ng cho hoa t đô ng sa n xuâ t, kinh doanh chi u thuê GTGT theo phương pha p khâ u trư vơ i gia nhâ p khâ u la 200 triê u đô ng, thuê suâ t thuê nhâ p khâ u 5%, chi phi vâ n chuyê n la 1 triê u đô ng. Nguyên gia TSCĐ = 200 + 1 = 211 (triê u đô ng)
20 • • • • * Nguyên gia TSCĐ đươ c biê u, tă ng; nhâ n go p vô n liên doanh: * Nguyên gia TSCĐ xây dư ng mơ i: Nguyên gia Gia tha nh thư c tê cu a TSCĐ tư TSCĐ = xây dư ng (Gia tri quyê t toa n Ca c chi pha t sinh trươ c + khi đưa ta i sa n va o sư du ng công tri nh) * Nguyên gia TSCĐ đươ c câ p: Nguyên gia = TSCĐ Nguyên gia TSCĐ Gia ghi trong sô cu a đơn vi + Ca c chi pha t sinh trươ c câ p ta i sa n = Gia tri theo đa nh gia thư c tê cu a Hô i đô ng giao nhâ n khi đưa ta i sa n va o sư du ng + Ca c chi pha t sinh trươ c khi đưa ta i sa n va o sư du ng
21 4. 3. 1. 2 KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH • Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định • Theo chuẩn mực kế toán (VAS) số 03 “Tài sản cố định hữu hình” có 3 phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình. • Phương pháp khấu hao đường thẳng • Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần • Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
22 Chú ý: • Chọn 1 trong 3 phương pháp để tính khấu hao cho từng TSCĐ HH và sử dụng nhất quán, trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó • DN không được tiếp tục khấu hao đối với những TSCĐ HH đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuât kinh doanh
23 4. 3. 1. 3 GIÁ TRỊ CÒN LẠI • Giá trị còn lại trên sổ kế toán = TSCĐ Nguyên giá - Số khấu hao lũy kế của • Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ : là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao lũy kế (giá trị hao mòn lũy kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo. • Số Khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính thời điểm báo cáo
4. 3. 2. 1 TÍNH GIÁ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU ( NVL): • Việc tính giá thực tế NVL phụ thuộc vào việc doanh nghiệp quản lý và hạch toán hàng tồn kho theo Phương pháp kê khai thường xuyên hay Phương pháp kiểm kê định kì.
• - Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ảnh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán. Trị giá HTK CK = Trị giá HTK ĐK + Tổng trị giá HNK ĐK – Trị giá HXK trong kì
Với phương pháp kê khai thường xuyên, đầu tiên phải tính được trị giá hàng xuất kho trong kì rồi mới tính được trị giá hàng tồn kho cuối kì. - Áp dụng cho các đơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp…) và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kĩ thuật, chất lượng cao, …
• - Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp, từ đó tính giá trị NVL đã xuất trong kỳ theo công thức: Trị giá HXK trong kỳ = Trị giá HTK đầu kỳ + Tổng trị giá HNK trong kỳ - Trị giá HTK cuối kỳ
• - Áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa vật tư dùng hoặc xuất bán thường xuyên ( của hàng bán lẻ…) • -Ưu điểm ủa phương pháp này là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán • - Khuyết điểm: độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởng bởi chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi.
• (1) Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu nhập kho: v Trường hợp nhập kho NVL do mua ngoài (mua trong nước): Giá nhập kho NVL = Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí thu mua – Các khoản giảm giá, chiết khấu được hưởng
• -Giá mua ghi trên hóa đơn: + Là giá mua chưa bao gồm thuế GTGT nếu NVL mua về dùng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ. + Là tổng giá thanh toán bao gồm thuế GTGT đầu vào không được khấu trứ nếu NVL mua về dùng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT the phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp.
• - Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, … NVL từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của nhân viên mua hàng, hao hụt trong đinh mức ở khâu mua hàng, … • - Các khoản giảm giá, chiết khấu được hưởng: + Khoản giảm giá xảy ra khi: NVL đã mua không đảm bảo chất lượng hoặc sai quy cách nên người cung cấp vật tư phải giảm trừ một khoản tiền cho doanh nghiệp.
+ Chiết khấu thương mại được hưởng xảy ra khi: doanh nghiệp mua hàng với khối lượng lớn và được người cung cấp giảm trừ một số tiền. VD: Công ty XYZ kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua lô hàng 5000 kg vật liệu A nhập kho, đơn giá mua chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 20. 000 đ/kg. CP vận chuyển vật liệu A về kho là 1. 000 đồng. Tất cả đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Giá nhập kho NVL A: 5. 000 kg x 20. 000đ/kg + 1. 000 =101. 000 (đ) v Trường hợp nhập kho NVL do nhập khẩu: Giá nhập kho NVL = Giá nhập khẩu + Thuế NK phải nộp + Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng NK phải nộp + CP thu mua
• - Trường hợp NVL mua bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi tăng giá trị NVL nhập kho. • VD: Công ty XYZ kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhập khẩu một lô vật liệu với giá 50. 000 đ, thuế suất thuế nhập khẩu là 5%, thuế suất thuế GTGT là 10%. CP vân chuyển vật liệu A về kho là 1. 000đ
• Giá nhập kho NVL: 50. 000 + 2. 500. 000 + 1. 000 = 53. 500. 000 (đ) v Trường hợp NVL tự chế biến: Giá thực tế nhập kho của NVL = Giá thực tế của NL xuất chế biến + CP chế biến
v. Trường hợp NVL thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế nhập kho của NVL = Giá thực tế của NVL xuất thuê ngoài gia công chế biến + CP thuê ngoài gia công + CP vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến rồi trở về v. Trường hợp NVL nhận góp vốn liên doanh, cổ phần: Giá thực tế nhập kho của NVL = Giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận
(2) Giá thực tế NVL xuất kho: Việc tính giá xuất kho NVL được thực hiện theo một trong 4 phương pháp: ü Phương pháp tính theo đích danh ü Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ. ü Phương pháp nhập trước, xuất trước. ü Phương pháp nhập sau, xuất trước.
4. 3. 2. 2 TÍNH GIÁ PHẨM THÀNH PHẨM NHẬP KHO (1) Tính giá thành phẩm nhập kho Thành phẩm: + là những sản phẩm do DN sản xuất ra, + đã kết thúc quá trình chế biến của DN sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong + và đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kĩ thuật và nhập kho Giá thành phẩm nhập kho: là giá thành thực tế của sản phâm hoàn thành nhập kho
TRÌNH TỰ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM: § Bước 1: tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục gồm: + chi phí nguyên liệu trực tiếp (chi phí liên quan đến sản xuất sản phẩm) + chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương và các khoản trích theo lương) + chi phí sản xuất chung (có liên quan đến việc quản lí phân xưởng sx) § Bước 2: tổng hợp và phân bổ các chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng và tính giá thành § Bước 3: đánh giá sản phẩm dở dang § Bước 4: tính giá thành theo công thức
Giá thành thực tế của sp hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kì + Chi phí SX dở dang ĐK - Chi phí SX dở dang CK (2) TÍNH GIÁ THÀNH PHẨM XUẤT KHO: THEO MỘT TRONG 4 PHƯƠNG PHÁP 1) Nhập trước xuất trước 2) Nhập sau xuất trước 3) Bình quân gia quyền 4) Hoặc tính theo giá thực tế đích danh giống như tính giá xuất kho NVL
41 1. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THEO GIÁ ĐÍCH DANH: o NVL xuất ra thuộc lần nhập kho nào thì lấy giá nhập kho của lần đó làm giá xuất kho. o Phương pháp này áp dụng với doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
Ví dụ: Trường hợp hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: Tại một DN có tình hình về vật liệu chính trong tháng 10/N như sau: - Tồn kho đầu tháng: 400 kg, đơn giá: 15. 000 đ/kg - Tình hình nhập xuất vật liệu chính trong tháng như sau: • Ngày 5/10: nhập kho 600 kg, đơn giá 15. 500 đ/kg • Ngày 10/10: xuất dùng cho sản xuất sản phẩm 500 kg • Ngày 15/10: xuất dùng cho sản xuất sản phẩm 200 kg • Ngày 25/10: nhập kho 1. 000 kg, đơn giá 15. 800 đ/kg • Ngày 31/10: xuất kho 900 kg dùng cho sản xuất sản phẩm Yêu cầu: Tính giá thực tế vật liệu chính xuất trong kỳ theo phương pháp thực tế đích danh và tính giá thực tế vật liệu chính tồn kho cuối kỳ. Biết rằng: + Ngày 10/10 xuất 500 kg vật liệu thuộc lần nhập kho ngày 5/10 + Ngày 15/10 xuất 100 kg vật liệu thuộc lần nhập kho ngày 5/10, 100 kg thuộc lô vật liệu tồn kho đầu tháng. + Ngày 31/10 xuất 700 kg vật liệu thuộc lần nhập kho ngày 20/10, 200 kg thuộc lô vật liệu tồn kho đầu tháng. 42
TÌNH HÌNH NHẬP XUẤT VẬT LIỆU CHÍNH ĐƯỢC TỔNG HỢP NHƯ SAU: ĐVT: ngàn đồng Ngày Nhập SL ĐG Xuất TT SL ĐG Tồn TT 1/10 5/10 600 15, 5 9. 300 SL ĐG TT 400 15 6. 000 400 600 15 15, 5 6. 000 9. 300 10/10 500 15, 5 7. 750 400 15 15, 5 6. 000 1. 550 15/10 100 15 15, 5 1. 500 1. 550 300 15 4. 500 300 1000 15 15, 8 4. 500 15. 800 3. 000 11. 060 100 300 15 15, 8 1. 500 4. 740 24. 860 400 25/10 1. 000 15, 8 15. 800 200 700 31/10 Cộng 1. 600 25. 100 1. 600 15 15, 8 6. 240 43
v Như vậy, theo phương pháp giá đích danh: Giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 10/10: 500 x 15. 500 = 7. 750. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu tồn cuối ngày 10/10: 400 x 15. 000 + 600 x 15. 500 – 7. 750. 000 = 7. 550. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 15/10: 100 x 15. 000 + 100 x 15. 500 = 3. 050. 000(đ) Giá thực tế vật liệu tồn cuối ngày 15/10: 7. 550. 000 – 3. 050. 000 = 4. 500. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 31/10: 200 x 15. 000 + 700 x 15. 800 = 14. 060. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu tồn cuối ngày 31/10: 4. 500. 000 + 1000 x 15. 800 – 14. 060. 000 = 6. 240. 000 (đ) 44
2. PHƯƠNG PHÁP BÌNH QU N GIA QUYỀN: : o Giá trị của NVL được tính theo giá trị trung bình của NVL tồn kho đầu kỳ và giá trị của NVL nhập trong kỳ. o Phân loại: PP bình quân gia quyền cuối kỳ Giá trị trung bình được tính vào cuối kỳ PP bình quân gia quyền liên hoàn Giá trị trung bình được tính vào mỗi khi nhập kho NVL 45
46 ë Trị giá vật liệu xuất dùng = SL vật liệu xuất dùng x Đơn giá bình quân
47 Lấy lại ví dụ trên: ü Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (bình quân cố định)
48 Sau khi tính đơn giá bình quân cố định, kế toán tính như sau: Giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 10/10: 500 x 15. 550 = 7. 775. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu tồn cuối ngày 10/10: 400 x 15. 000 + 600 x 15. 500 – 7. 775. 000 = 7. 525. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 15/10: 200 x 15. 550 = 3. 110. 000(đ) Giá thực tế vật liệu tồn cuối ngày 15/10: 7. 525. 000 – 3. 110. 000 = 4. 415. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 31/10: 900 x 15. 550 = 13. 995. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu tồn cuối ngày 31/10: 4. 415. 000 + 1000 x 15. 800 – 13. 995. 000 = 6. 220. 000 (đ)
TÌNH HÌNH NHẬP XUẤT VẬT LIỆU CHÍNH ĐƯỢC TỔNG HỢP NHƯ SAU: 49 ĐVT: ngàn đồng Ngày Nhập SL ĐG Xuất TT SL ĐG Tồn TT 1/10 5/10 600 15, 5 9. 300 SL ĐG TT 400 - 6. 000 1. 000 - 15. 300 10/10 500 15, 55 7. 750 500 - 7. 525 15/10 200 15, 55 3. 110 300 - 4. 415 1300 - 20. 215 13. 995 400 - 6. 220 24. 880 400 - 6. 220 25/10 1. 000 15, 8 15. 800 31/10 Cộng 900 1. 600 25. 100 1. 600 15. 55
50 ü Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn: Đơn giá bình quân sau lần nhập ngày 5/10 được tính như sau: Đơn giá bình quân gia quyền ngày 5/10 Giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 10/10: 500 x 15. 300 = 7. 650. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu tồn cuối ngày 10/10: 400 x 15. 000 + 600 x 15. 500 – 7. 650. 000 = 7. 650. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 15/10: 200 x 15. 300 = 3. 060. 000(đ) Giá thực tế vật liệu tồn cuối ngày 15/10: 7. 650. 000 – 3. 060. 000 = 4. 590. 000 (đ)
51 Sau đó, đơn giá bình quân được tính lại sau lần nhập ngày 25/10 như sau: Đơn giá bình quân gia quyền ngày 25/10 Giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 31/10: 900 x 15. 685 = 14. 116. 500 (đ) Giá thực tế vật liệu tồn cuối ngày 31/10: 4. 590. 000 + 1000 x 15. 800 – 14. 116. 500 = 6. 273. 500 (đ)
TÌNH HÌNH NHẬP XUẤT VẬT LIỆU CHÍNH ĐƯỢC TỔNG HỢP NHƯ SAU: 52 ĐVT: ngàn đồng Ngày Nhập SL ĐG Xuất TT SL ĐG Tồn TT 1/10 5/10 600 15, 5 9. 300 SL ĐG TT 400 - 6. 000 1. 000 - 15. 300 10/10 500 15, 3 7. 650 500 - 7. 650 15/10 200 15, 3 3. 060 300 - 4. 590 1. 300 - 20. 390 14. 116, 5 400 - 6. 273, 5 24. 826, 5 400 - 6. 273, 5 25/10 1. 000 15, 8 15. 800 31/10 Cộng 900 1. 600 25. 100 1. 600 15, 586
53 3. PHƯƠNG PHÁP NHẬPTRƯỚC XUẤT TRƯỚC: Theo phương pháp này thì giá trị vật liệu xuất kho được tính theo giá và lượng của lô vật liệu nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, nếu không đủ thì lấy giá và lượng của lô vật liệu liền kề sau đó; và giá trị của vật liệu tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của lô vật liệu ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
54 Ví dụ: Lấy lại ví dụ 5 trên tính theo phương pháp nhập trước xuất trước: Tình hình nhập xuất vật liệu chính được tổng hợp như sau:
ĐVT: ngàn đồng 55 Nhập Xuất Tồn Ngày SL ĐG TT 1/10 5/10 600 15, 5 9. 300 SG ĐG TT 400 15 6. 000 400 600 15 15, 5 6. 000 9. 300 10/10 400 15 15, 5 6. 000 1. 550 500 15, 5 7. 750 15/10 200 15, 5 3. 100 300 15, 5 4. 650 300 1. 000 15, 5 15, 8 4. 650 15. 800 4. 650 9. 480 400 15, 8 6. 320 24. 780 400 25/10 1. 000 15, 8 300 600 31/10 Cộng 1. 600 25. 100 1. 600 15, 5 15, 8 6. 320
Như vậy theo phương pháp nhập trước xuất trước: Giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 10/10: 400 x 15. 000 + 100 x 15. 500 = 7. 550. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu tồn cuối ngày 10/10: 400 x 15. 000 + 600 x 15. 500 – 7. 550. 000= 7. 750. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 15/10: 200 x 15. 500 = 3. 100. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu tồn cuối ngày 15/10: 7. 750. 000 – 3. 100. 000 = 4. 650. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 31/10: 300 x 15. 500 + 600 x 15. 800 = 14. 130. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối ngày 31/10: 4. 650. 000 + 1000 x 15. 800 – 14. 130. 000 = 6. 320. 000 (đ) 56
57 Phương pháp nhập sau, xuất trước : Theo phương pháp này thì giá trị vật liêu xuất kho được tính theo giá và lượng của lô vật liệu nhập vào sau hoặc gần sau cùng, nếu không đủ thì lấy giá và lượng của lô vật liệu liền kề trước đó; còn giá trị của vật liệu tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của vật liệu nhập kho cuối kỳ hoặc gần đầu kỳ càng tồn kho.
58 Ví dụ 9: Lấy lại ví dụ 5 trên tính theo phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Tình hình nhập xuất vật liệu chính được tổng hợp như sau:
ĐVT: ngàn đồng Ngày Nhập SL Xuất ĐG TT SL Tồn ĐG TT 1/10 5/10 600 15, 5 9. 300 SG ĐG TT 400 15 6. 000 400 600 15 15, 5 6. 000 9. 300 10/10 500 15, 5 7. 750 400 15 15, 5 6. 000 1. 550 15/10 100 15, 5 15 1. 150 1. 500 300 15 4. 500 300 1. 000 15, 5 15, 8 4. 650 15. 800 0 14. 220 300 1. 000 15 15, 8 4. 500 15. 800 0 25. 020 500 20/10 1. 000 15, 8 15. 800 25/10 Cộng 900 1. 600 25. 100 1. 600 15, 8 6. 080 59
60 Như vậy tính theo phương pháp nhập sau xuất trước : Giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 10/10: 500 x 15. 500 = 7. 750. 000(đ) Giá thực tế vật liệu tồn cuối ngày 10/10: 400 x 15. 000 + 600 x 15. 500 – 7. 750. 000 = 7. 750. 000 (đ) Giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 15/10: 100 x 15. 500 + 100 x 15. 000 = 3. 050. 000(đ) Giá thực tế vật liệu tồn cuối ngày 15/10: 7. 550. 000 – 3. 050. 000 = 4. 500. 000(đ) Giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 31/10: 900 x 15. 800 = 14. 220. 000(đ) Giá thực tế vật liệu tồn kh cuối ngày 31/10: 4. 500. 000 + 1. 000 x 15. 800 – 14. 220. 000 = 6. 080. 000(đ)
61
- Slides: 61